Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều thách thức đối với hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam, đặc biệt dưới áp lực cạnh tranh về nguồn vốn, lao động và công nghệ. Cùng với những biến động khó lường của kinh tế toàn cầu, việc cải cách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đặt ra yêu cầu phải cân bằng giữa mục tiêu bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước với việc giảm bớt gánh nặng chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ, việc nắm bắt, cập nhật và thực thi đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ, kê khai và quyết toán hai sắc thuế trên là yêu cầu thường trực, tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính và vị thế của đơn vị.

Công ty TNHH Về Nguồn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng và nghỉ dưỡng tại Thừa Thiên Huế. Mặc dù số tiền nộp ngân sách của đơn vị chưa lớn so với quy mô, công tác kế toán thuế tại đây đòi hỏi tính linh hoạt và chính xác cao để đáp ứng các quy định mới về giảm thuế GTGT và quản lý hóa đơn điện tử. Nhằm củng cố kiến thức chuyên môn sau thời gian 3 tháng thực tập và phân tích thực tiễn công tác thuế tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Duyên (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Về Nguồn".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Về Nguồn; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị; đồng thời tìm hiểu quy trình đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp;
    • Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế này tại Công ty TNHH Về Nguồn;
    • Đánh giá các mặt ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Về Nguồn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Về Nguồn, địa chỉ tại số 08 Ngọc Hồ, phường Hương Hồ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Dữ liệu kế toán thuế GTGT và TNDN tập trung minh họa trong năm 2022; dữ liệu phân tích biến động nhân sự, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020, 2021 và 2022).
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào công tác kế toán hai sắc thuế GTGT và TNDN, không bao quát toàn bộ các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành kế toán thuế hiện hành:

  • Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 28/04/2016 về Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế về tiêu chí khai thuế theo quý; Nghị định số 44/2023/NĐ-CP và Nghị quyết số 101/2023/QH15, Nghị quyết số 43/2022/QH15 quy định chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành mẫu tờ khai 01/GTGT.
  • Văn bản pháp luật về thuế TNDN và quản lý thuế: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC (bỏ quy định nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý); Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Chế độ kế toán và tài liệu học thuật: Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Bài giảng Thuế và kế toán thuế 2 của ThS. Phạm Thị Hồng Quyên.

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Khai thác các tài liệu giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu lưu trữ nội bộ tại phòng kế toán có chữ ký và đóng dấu xác nhận của Công ty TNHH Về Nguồn.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình xử lý công việc hằng ngày của nhân viên kế toán; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với kế toán trưởng, nhân sự kế toán lâu năm tại công ty và tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa cơ sở lý luận với quy trình hạch toán thực tế; phân chia nhỏ số liệu để đánh giá khả năng vận hành và nhận diện những điểm sai lệch hoặc chưa phù hợp.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối để phân tích tốc độ tăng trưởng, xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020 – 2022); Sổ tay nhân viên của Phòng Nhân sự; các chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu thanh toán, sổ cái các tài khoản 133, 3331, 3334 năm 2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng cho hai sắc thuế trọng yếu:

  • Kế toán thuế GTGT: Khái quát định nghĩa theo Điều 2 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH; xác định 5 đặc điểm cơ bản (thuế gián thu, trung lập kinh tế, lũy thoái so với thu nhập, phạm vi điều tiết rộng, đánh theo nguyên tắc điểm đến, đánh nhiều giai đoạn không trùng lắp). Nêu rõ căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10% và thuế suất giảm 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP). Phân tích 2 phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho đơn vị có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, xác định bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tính theo tỷ lệ % nhân doanh thu). Trình bày điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và nguyên tắc kê khai theo quý cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng gồm TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
  • Kế toán thuế TNDN: Định nghĩa thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh; phân tích 4 đặc điểm (thuế trực thu, khấu trừ trước thuế TNCN, không gây phản ứng tâm lý mạnh, phụ thuộc trực tiếp vào kết quả kinh doanh). Xác định các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, điều kiện tính chi phí được trừ và nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm theo Văn bản hợp nhất 66/VBHN-BTC. Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) × Thuế suất (thuế suất phổ thông 20%). Trình bày thủ tục tạm nộp thuế theo quý (không nộp tờ khai tạm tính theo Luật 71/2014/QH13 và Thông tư 26/2015/TT-BTC) và nộp hồ sơ quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính. Tài khoản hạch toán quy định gồm TK 3334 và TK 8211.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Về Nguồn

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính và quy trình hạch toán hai sắc thuế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Về Nguồn (tên quốc tế: BACK TO SOURCE COMPANY LIMITED – BASOCO), thành lập ngày 14/12/2004; mã số thuế: 3300369442; vốn điều lệ: 20 tỷ VNĐ; người đại diện pháp luật: Lê Vũ Hoàng Anh; trụ sở tại số 08 Ngọc Hồ, phường Hương Hồ, TP. Huế. Ngành nghề kinh doanh bao gồm khách sạn, nhà hàng, lữ hành, vận chuyển du khách, tổ chức tiệc, cắm trại, spa và tham quan làng văn hóa.
  • Bộ máy tổ chức và chính sách kế toán: Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng dưới sự điều hành của Giám đốc. Phòng Kế toán gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Giám sát, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán mua hàng và Kế toán đêm. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán SMILE (chuyên dùng cho khối resort, khách sạn).
Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 120 60 100 (60) -50,00% 40 +66,67%
Phân theo giới tính:
- Nam 50 25 45 (25) -50,00% 20 +80,00%
- Nữ 70 35 55 (35) -50,00% 20 +57,14%
Phân theo trình độ:
- Lao động phổ thông 20 5 15 (15) -75,00% 10 +200,00%
- Cao đẳng và trung cấp 20 15 35 (5) -25,00% 20 +133,33%
- Đại học và sau đại học 80 40 50 (40) -50,00% 10 +25,00%

Biến động lao động phản ánh tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 trong năm 2021 khiến doanh nghiệp phải cắt giảm một nửa nhân sự; sang năm 2022 khi ngành du lịch phục hồi, quy mô nhân sự tăng trở lại 66,67%. Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế (trên 55%) do đặc thù ngành dịch vụ nhà hàng, buồng phòng, lễ tân và spa.

  • Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh (2020 – 2022): Số liệu báo cáo tài chính cho thấy tổng tài sản năm 2021 đạt mức tăng nhẹ 1.013 đồng (+0,67%) so với năm 2020 nhưng đến năm 2022 giảm mạnh 7.255 đồng (-2,69%). Nợ ngắn hạn năm 2021 tăng 4.360 đồng (+7,70%), trong khi vốn chủ sở hữu năm 2022 giảm 10.132 đồng (-6,69%). Hoạt động kinh doanh trong cả 3 năm đều chịu lỗ: năm 2020 lỗ 9.768 đồng; năm 2021 doanh thu giảm sâu 89,08% và giá vốn hàng bán giảm 94,93%; sang năm 2022 doanh thu có sự phục hồi mạnh (tăng 2.809,83% hoặc 3.809,83% theo phân tích chi tiết) cùng giá vốn tăng 2.946,68%, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế vẫn ghi nhận lỗ thêm 326.833 đồng (+5,36% so với năm 2021) do áp lực chi phí bảo trì và chi phí cố định duy trì resort.

  • Thực tế kế toán thuế GTGT tại đơn vị:

    • Thuế suất: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ, kê khai theo quý. Mức thuế suất áp dụng phổ biến là 8% đối với các dịch vụ cốt lõi (ăn uống, lưu trú, teambuilding, spa, cắm trại, vé tham quan) theo chính sách giảm thuế; mức 10% áp dụng riêng cho các mặt hàng không thuộc diện giảm (rượu, bia, thuốc lá, clo xử lý hồ bơi, dầu gội, xăng xe, nhang cây).
    • Hệ thống tài khoản chi tiết: Nhằm theo dõi riêng hàng khuyến mãi, công ty mở tài khoản cấp 3 gồm: TK 133110 (thuế GTGT được khấu trừ HHDV), TK 133120 (thuế GTGT được khấu trừ - HĐ FOC); TK 333110 (thuế GTGT đầu ra HHDV FOC), TK 333112 (thuế GTGT HHDV), TK 333120 (thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Hóa đơn điện tử: Đơn vị đăng ký hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua Cổng hoadondientu.vn (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT), phương thức chuyển theo bảng tổng hợp dữ liệu, ký số qua USB Token.
    • Luân chuyển chứng từ đầu vào: Vận hành qua 7 bước: (1) Nhận phiếu yêu cầu mua hàng và lập phiếu xuất kho; (2) Xử lý phiếu xuất kho và đề xuất mua hàng khi hết tồn kho; (3) Kế toán mua hàng thu thập ít nhất 2 báo giá trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt; (4) Đặt hàng và đồng kiểm khi nhận hàng (có bảo vệ, thủ kho, kế toán chi phí ký nhận); (5) Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn và nhập liệu vào phần mềm SMILE; (6) Đối chiếu bảng kê mua vào với hóa đơn gốc cuối quý; (7) Lập tờ khai mẫu 01/GTGT kèm phụ lục giảm thuế gửi cơ quan thuế.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 08/07/2022, công ty nhập khí dầu hóa lỏng của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế phục vụ bếp, chưa thanh toán (Hóa đơn GTGT số 17043, ký hiệu 1K22TAA, ngày nhận hóa đơn 25/07/2022). Kế toán ghi nhận Nợ TK 621224 số tiền 3.360 đồng trên module "Hàng tồn kho" -> "Nhận hàng" (hình thức "Không PO", mã nhà cung cấp 1015, kỳ kế toán 202207) của phần mềm SMILE.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN: Do kết quả kinh doanh các năm liên tục lỗ, công ty không phát sinh số thuế TNDN tạm nộp hàng quý; cuối năm thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN, tính toán chuyển lỗ lũy kế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13 và Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Về Nguồn

Tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan về công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công chức năng cụ thể, phối hợp chặt chẽ; phần mềm kế toán SMILE được khai thác hiệu quả, phù hợp với nghiệp vụ dịch vụ nhà hàng - khách sạn; việc mở chi tiết các tài khoản thuế cho hàng hóa FOC (Free of Charge) giúp kiểm soát dữ liệu kế toán quản trị và minh bạch khi lập báo cáo thuế; quy trình lập và lưu trữ hóa đơn điện tử tuân thủ quy định.
  • Hạn chế: Việc luân chuyển chứng từ từ các bộ phận dịch vụ về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ (điển hình như trường hợp nhận hóa đơn chậm hơn ngày giao nhận thực tế), tạo áp lực đối chiếu vào thời điểm cuối quý; công tác kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào của nhà cung cấp vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công; việc cập nhật thường xuyên các điều chỉnh chính sách thuế giảm 8% đòi hỏi nhân sự phải rà soát danh mục hàng hóa phức tạp.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện và siết chặt quy chế thời gian luân chuyển hóa đơn giữa các bộ phận; tăng cường ứng dụng các tiện ích kiểm tra tự động mã số thuế và trạng thái hóa đơn điện tử; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho kế toán viên về phân loại chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN; tối ưu hóa quy trình kiểm soát vật tư nhằm hạn chế chênh lệch số liệu giữa kho và phần mềm SMILE.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán thuế tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ thực tế hạch toán phân tách hai nhóm thuế suất GTGT tại đơn vị trong năm 2022: nhóm thuế suất giảm 8% áp dụng cho dịch vụ du lịch, lưu trú, ăn uống, spa và nhóm thuế suất 10% cho các mặt hàng tiêu dùng đặc thù (rượu, bia, hóa chất tẩy rửa hồ bơi, thuốc lá).
  • Ghi nhận và phân tích hệ số biến động nhân sự và tài chính qua 3 năm (2020 – 2022) chịu tác động bởi đại dịch COVID-19, giải thích nguyên nhân doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và cách thức xử lý chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.
  • Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm SMILE (module Nhận hàng không có đơn đặt hàng – Không PO), cung cấp bằng chứng thực tế cho việc áp dụng tài khoản chi tiết theo dõi thuế GTGT của hàng FOC mà các giáo trình lý thuyết chung chưa trình bày cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định hai hạn chế căn bản do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian và độ sâu: Thời gian thực tập tốt nghiệp kéo dài 3 tháng tại doanh nghiệp tương đối ngắn, do đó các phân tích số liệu tài chính chưa thể đi sâu vào toàn bộ hệ thống kế toán quản trị cũng như các chu kỳ kinh doanh dài hạn của công ty.
  • Hạn chế về phạm vi sắc thuế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát 2 sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các loại thuế khác cũng phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - nghỉ dưỡng như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động hay thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ rượu, bia.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát tổng thể tất cả các sắc thuế phát sinh trong doanh nghiệp du lịch, nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tối ưu hóa chi phí thuế hợp lý và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán trong môi trường kế toán số.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên khối ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày một đề tài khóa luận thực tập thực tế; minh họa cách xử lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn.
  • Người làm công tác kế toán tại các đơn vị kinh doanh lưu trú, nhà hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích về cách thức tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (theo dõi hàng FOC), quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước từ bộ phận tác nghiệp đến kế toán và các thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán khách sạn SMILE.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Về Nguồn áp dụng phương pháp và kỳ tính thuế GTGT nào? Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai, nộp thuế theo kỳ quý (3 tháng một lần) căn cứ theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP do có doanh thu năm trước liền kề không vượt quá 50 tỷ đồng.

2. Các mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng cụ thể như thế nào tại Công ty TNHH Về Nguồn trong năm 2022? Đơn vị áp dụng hai mức thuế suất: mức 8% (áp dụng chính sách giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15) đối với các dịch vụ ăn uống, lưu trú, thuê mặt bằng teambuilding, spa, cắm trại, vé tham quan; mức 10% áp dụng đối với các mặt hàng không thuộc diện giảm gồm rượu, bia, clo, thuốc lá, xăng xe, dầu gội và nhang cây.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và sử dụng phần mềm kế toán gì? Phòng Kế toán của công ty có 7 nhân sự, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Giám sát, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán mua hàng và Kế toán đêm. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm SMILE.

4. Tại sao công ty lại mở các tài khoản chi tiết như TK 133120 và TK 333110? Các tài khoản này được mở riêng để hạch toán thuế GTGT của hàng hóa, sản phẩm khuyến mãi tặng kèm không thu tiền (hàng FOC – Free of Charge). Việc này nhằm mục đích quản lý tài chính nội bộ, theo dõi và đối chiếu chính xác nghĩa vụ thuế theo từng hoạt động phát sinh.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của công ty có đặc điểm gì nổi bật và tác động thế nào đến thuế TNDN? Trong cả 3 năm 2020 – 2022, công ty đều hoạt động kinh doanh thua lỗ do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19 đối với ngành du lịch (năm 2020 lỗ 9.768 đồng; năm 2021 doanh thu giảm 89,08%; năm 2022 dù doanh thu tăng mạnh nhưng số lỗ tiếp tục tăng thêm 326.833 đồng). Do không có thu nhập tính thuế, công ty không phát sinh số thuế TNDN phải nộp mà thực hiện thủ tục kết chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN theo quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Về Nguồn trong giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài làm rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán thực tế trên phần mềm SMILE gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, khách sạn. Những đánh giá về ưu, nhược điểm cùng số liệu kế toán thực tế trong khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ ràng cho sinh viên và người làm kế toán ngành dịch vụ du lịch.