Khóa luận kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Khánh Minh Long. Đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ.

Trường đại học

Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

118
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Khánh Minh Long

Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long hoạt động trọng tâm trong lĩnh vực lữ hành, dịch vụ ăn uống và lưu trú ngắn ngày tại thành phố Huế. Công tác kế toán thuế đóng vai trò huyết mạch trong việc duy trì ổn định tài chính và uy tín thương mại. Kế toán thuế giá trị gia tăng cùng thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh trực tiếp kết quả kinh doanh cũng như trách nhiệm pháp lý của đơn vị đối với ngân sách quốc gia. Bộ máy kế toán thực hiện nhiệm vụ ghi nhận hóa đơn, lập chứng từ và kê khai định kỳ theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam. Việc quản lý hóa đơn đầu vào và đầu ra gắn liền với từng tour du lịch, phòng nghỉ và dịch vụ ẩm thực. Quy trình theo dõi doanh thu đòi hỏi tính chuẩn xác cao nhằm phục vụ công tác thanh quyết toán kịp thời. Môi trường kinh doanh du lịch mang tính thời vụ rõ rệt, tạo ra biến động liên tục về số liệu doanh thu và chi phí thực tế. Do đó, kế toán viên cần nắm vững các quy định pháp luật hiện hành để xử lý chứng từ một cách khoa học. Quản trị thuế chuẩn mực giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí vận hành, bảo toàn nguồn vốn và thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững.

1.1. Khái quát đặc điểm kinh doanh của Công ty Khánh Minh Long

Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long chuyên cung ứng dịch vụ lưu trú ngắn hạn và ẩm thực. Đơn vị phục vụ khách du lịch nội địa lẫn quốc tế khi tham quan miền Trung. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tinh gọn, phân định rõ ràng giữa các phòng ban. Đặc thù ngành du lịch đòi hỏi lượng vốn luân chuyển nhanh và đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng theo mùa vụ. Cơ sở vật chất và hệ thống phòng nghỉ luôn được bảo dưỡng nhằm duy trì chất lượng phục vụ. Mọi dịch vụ cung cấp đều xuất hóa đơn trực tiếp cho khách hàng. Tính ổn định trong hoạt động tạo nền tảng vững chắc cho công tác kế toán thuế vận hành chính xác.

1.2. Vai trò của kế toán thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp

Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN giữ vị trí trung tâm trong quản trị tài chính tại đơn vị. Thuế GTGT là thuế gián thu, tác động trực tiếp đến dòng tiền mặt và giá bán gói dịch vụ tour. Trong khi đó, thuế TNDN là thuế trực thu, phản ánh lợi nhuận ròng sau một chu kỳ kinh doanh. Việc tính toán chính xác hai sắc thuế này giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Hơn nữa, việc hạch toán minh bạch hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các chiến lược giá bán thích hợp. Kế toán thuế chính xác còn bảo vệ đơn vị trước nguy cơ bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính. Đây là công cụ đắc lực nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

II. Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Khánh Minh Long

Thực tế công tác kế toán thuế tại Công ty Khánh Minh Long áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế GTGT và kê khai theo quý. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử để theo dõi doanh thu cung cấp dịch vụ buồng phòng và nhà hàng. Tuy vậy, quá trình xử lý chứng từ đầu vào vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Một số chi phí tiếp khách, thu mua nguyên liệu thực phẩm tươi sống từ chợ truyền thống thiếu hóa đơn hợp pháp. Việc phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đôi lúc còn nhầm lẫn. Đội ngũ kế toán còn mỏng, phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ phát sinh trong mùa du lịch cao điểm. Sự chậm trễ trong khâu thu thập hóa đơn chuyển tiền qua ngân hàng làm chậm tiến độ lập tờ khai thuế. Một số chi phí khấu hao tài sản cố định chưa được trích lập đồng bộ theo quy định của Bộ Tài chính. Tình trạng này tiềm ẩn rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành quyết toán. Việc kiểm tra định kỳ các tài khoản đối ứng chưa diễn ra thường xuyên.

2.1. Thực trạng hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra

Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT đầu ra theo quy định đối với hoạt động du lịch và ăn uống. Hóa đơn đầu ra phát sinh được xuất qua hệ thống hóa đơn điện tử nhanh chóng. Tuy nhiên, công tác kiểm soát thuế GTGT đầu vào còn gặp nhiều khó khăn. Một số dịch vụ thuê xe vận chuyển hoặc mua thực phẩm nhỏ lẻ không có hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ. Doanh nghiệp chỉ nhận được bảng kê hoặc biên nhận bán lẻ thông thường. Những khoản này không đủ điều kiện để khấu trừ thuế đầu vào theo luật định. Đôi khi kế toán kê khai nhầm hóa đơn trên 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt vào mục khấu trừ. Lỗi sai này dẫn đến việc số thuế được khấu trừ bị cơ quan thuế loại bỏ khi thanh tra.

2.2. Vấn đề xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN tại công ty còn đối mặt với nhiều trở ngại. Ngành kinh doanh nhà hàng, khách sạn phát sinh nhiều chi phí nguyên vật liệu tiêu hao không có định mức cụ thể. Một số chi phí tiếp khách, quà biếu và quảng cáo chưa có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Kế toán đôi lúc đưa các khoản chi không phục vụ sản xuất kinh doanh vào sổ sách chi phí doanh nghiệp. Điều này tạo ra sự chênh lệch lớn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thực tế. Hơn nữa, việc tính toán tạm nộp thuế TNDN hàng quý thường chỉ dựa trên ước tính sơ bộ. Cách làm này dễ dẫn đến việc nộp thiếu thuế, làm phát sinh tiền phạt chậm nộp.

III. Giải pháp kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho Khánh Minh Long

Để khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý tài chính, Công ty Khánh Minh Long cần triển khai đồng bộ các giải pháp chuyên môn. Đầu tiên, doanh nghiệp cần nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản lý hóa đơn điện tử tự động. Công nghệ này giúp kế toán viên rà soát lỗi nhập liệu và kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn tức thì. Thứ hai, ban lãnh đạo cần ban hành quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, đặc biệt cho các khoản chi phí tiếp khách và mua sắm thực phẩm. Bộ phận kế toán phải kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Việc đào tạo nghiệp vụ thường xuyên cho nhân viên kế toán về các thông tư, nghị định mới là điều kiện tiên quyết. Ngoài ra, đơn vị nên tiến hành đối chiếu định kỳ giữa sổ kế toán và tờ khai thuế hàng tháng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán giúp việc tập hợp chứng từ diễn ra nhanh chóng, giảm thiểu nguy cơ sai sót số liệu.

3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý hóa đơn và kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn đầu vào nghiêm ngặt. Khi mua hàng hóa hoặc thuê dịch vụ ngoài, nhân viên phải yêu cầu nhà cung cấp xuất hóa đơn điện tử hợp pháp ngay trong ngày. Kế toán tiến hành tra cứu tính pháp lý của hóa đơn trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Những hóa đơn có dấu hiệu sai lệch mã số thuế hoặc địa chỉ phải được yêu cầu điều chỉnh kịp thời. Đối với các khoản chi trả trên 20 triệu đồng, doanh nghiệp bắt buộc thanh toán qua tài khoản ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ. Đồng thời, kế toán cần phân loại rõ ràng doanh thu chịu thuế theo từng mức thuế suất 8% hoặc 10% nhằm tránh kê khai sai lệch.

3.2. Phương pháp tối ưu chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Để tối ưu hóa số thuế TNDN, công ty cần hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho dịch vụ ẩm thực. Mỗi món ăn và gói tiệc cần có bảng định lượng nguyên liệu cụ thể được giám đốc phê duyệt. Kế toán lưu trữ đầy đủ hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán khi dùng dịch vụ ngoài. Đối với chi phí lương thưởng, doanh nghiệp phải quy định rõ điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động. Các khoản phụ cấp ăn trưa hay đồng phục cần tuân thủ mức khống chế được trừ theo luật thuế. Việc hạch toán đúng kỳ và phân bổ khấu hao hợp lý giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.

IV. Kết luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Khánh Minh Long

Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long. Trong bối cảnh ngành du lịch cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản trị tài chính minh bạch đem lại lợi thế cạnh tranh vượt trội. Thực hiện nghiêm túc các quy định kế toán giúp doanh nghiệp bảo vệ uy tín thương hiệu đối với đối tác và cơ quan quản lý. Việc kết hợp đồng bộ giữa ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nhân sự kế toán tạo nên đòn bẩy phát triển vững chắc. Kiểm soát tốt hóa đơn và chi phí hợp lý không chỉ ngăn ngừa thất thoát ngân sách mà còn tối đa hóa lợi nhuận ròng. Những giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô hiện tại của đơn vị. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống kế toán thường xuyên để kịp thời thích ứng với các thay đổi pháp lý. Sự chuẩn xác trong từng báo cáo tài chính sẽ tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư và khách hàng.

4.1. Lợi ích của việc tuân thủ pháp luật thuế trong du lịch

Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thuế giúp doanh nghiệp du lịch xây dựng nền tảng phát triển bền vững. Đơn vị chủ động phòng ngừa các rủi ro pháp lý liên quan đến truy thu và xử phạt vi phạm hành chính. Khi hệ thống chứng từ thuế minh bạch, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng thương mại. Hồ sơ tài chính lành mạnh cũng tạo thuận lợi lớn trong quá trình tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ cho các đoàn khách lớn. Ngoài ra, việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khẳng định trách nhiệm xã hội và nâng cao vị thế thương hiệu tại địa phương. Doanh nghiệp duy trì được mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với cơ quan quản lý nhà nước.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng công nghệ trong công tác kế toán thuế

Ứng dụng chuyển đổi số là giải pháp trọng tâm để hiện đại hóa bộ máy kế toán tại công ty. Việc triển khai các phần mềm kế toán đám mây cho phép kết nối dữ liệu bán hàng trực tiếp với sổ cái kế toán. Hệ thống tự động trích xuất bảng kê hóa đơn mua vào và bán ra theo thời gian thực. Điều này giảm thiểu tối đa sai sót số liệu do con người thực hiện bằng phương pháp thủ công. Đồng thời, doanh nghiệp nên tích hợp các công cụ quét mã QR và xác thực hóa đơn điện tử tự động. Kế toán viên tiết kiệm được nhiều thời gian xử lý thủ tục hành chính để tập trung phân tích chi phí. Đầu tư vào công nghệ là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp thích ứng linh hoạt trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/11/2026
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh mtv dịch vụ du lịch khánh minh long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm Theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, khái niệm thuế được hiểu như sau: “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Đặc điểm của thuế Tính bắt buộc: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đây là nghĩa vụ tài chính do Nhà nước quy định, vì vậy người nộp thuế không được tự ý lựa chọn việc có nộp hay không nộp thuế mà phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định hiện hành. Tính không hoàn trả trực tiếp: Khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, người nộp thuế không được Nhà nước hoàn trả trực tiếp số tiền đã nộp. Thay vào đó, nguồn thu từ thuế được sử dụng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh và các hoạt động phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. Tính pháp lý cao: Thuế là khoản thu được thực hiện theo quy định của pháp luật và chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của hệ thống pháp luật về thuế.

Các văn bản pháp luật quy định đầy đủ về người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, phương thức tính thuế cũng như thời hạn kê khai và nộp thuế. Trên cơ sở đó, cả cơ quan thuế và người nộp thuế đều có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quy định đã ban hành. Vai trò của thuế Trong hệ thống tài chính quốc gia, thuế giữ vai trò là khoản thu chủ yếu của NSNN. Nguồn thu này giúp Nhà nước có điều kiện thực hiện các hoạt động quản lý, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thúc đẩy phát triển KTXH, đồng thời bảo đảm kinh phí cho việc cung cấp các dịch vụ công và triển khai các chính sách an sinh xã hội.

Thuế được xem là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô hữu hiệu của Nhà nước. Thông qua việc ban hành và áp dụng các chính sách thuế phù hợp, Nhà nước có thể định hướng 5 hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, góp phần ổn định thị trường, khuyến khích đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngoài chức năng tạo nguồn thu và điều tiết nền kinh tế, thuế còn có vai trò phân phối lại thu nhập trong xã hội. Việc áp dụng các chính sách thuế hợp lý giúp điều hòa lợi ích giữa các cá nhân, tổ chức, thu hẹp khoảng cách thu nhập, tăng cường công bằng xã hội và tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế bền vững.

Phân loại thuế 1. Theo phương thức đánh thuế Thuế trực thu: Thuế trực thu là khoản thu được xác định trên cơ sở thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Đặc điểm nổi bật của loại thuế này là người có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cũng đồng thời là người chịu gánh nặng thuế, không phát sinh việc chuyển nghĩa vụ sang chủ thể khác. Một số sắc thuế tiêu biểu thuộc nhóm này là thuế TNDN, thuế TNCN và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thuế gián thu: Khác với thuế trực thu, thuế gián thu được thu thông qua giá bán của hàng hóa hoặc dịch vụ. DN, hộ kinh doanh hay đơn vị nhập khẩu là người kê khai và nộp thuế cho Nhà nước, trong khi chi phí thuế được tính vào giá bán nên người tiêu dùng cuối cùng mới là đối tượng thực sự chịu thuế. Có thể thấy, ở thuế gián thu, người chịu thuế và người trực tiếp nộp thuế là hai đối tượng khác nhau. Và do có tính chất lũy thoái nên không đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ xã hội.

Theo cơ sở đánh thuế Thuế thu nhập: Là loại thuế trực thu đánh vào khoản lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc thu nhập kiếm được cá nhân. Đây là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước phân phối lại của cải, giảm khoảng cách giầu nghèo và xây dựng nguồn ngân sách Quốc gia. Thuế thu nhập được chia thành 2 loại chính: thuế TNDN và thuế TNCN. Thuế tiêu dùng: Là thuế gián thu đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ.

Ngườn bán hàng hóa và dịch vụ là người kê khai và nộp thuế, nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ đó. Thuế tài sản: Là loại thuế đánh vào việc sở hữu hoặc sử dụng các loại tài sản của cá nhân như tài sản tài chính, tài sản cố định,. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và thuế TNDN 1. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1.

Khái niệm Thuế giá trị gia tăng được viết tắt là VAT – Value Added Tax. Theo Điều 2 của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ban hành vào ngày 03/06/2008: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” (Quốc hội, 2008) 1. Đặc điểm Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: Điều này có nghĩa là tất cả người tiêu dùng, không phân biệt mức thu nhập cao hay thu nhập thấp đều phải trả một khoản thuế bằng nhau khi mua hoặc tiêu dùng cùng một loại hàng hóa và dịch vụ. Thuế GTGT là thuế gián thu: Người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế, nhưng cá nhân kinh doanh là người thu hộ, kê khai và nộp thuế cho Nhà nước.

Thuế GTGT có tính trung lập: Thuế GTGT không làm tăng chi phí của DN mà là yếu tố cộng thêm giá bán HHDV. Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: Thuế GTGT được áp dụng ở các khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm ở từng giai đoạn nên không xảy ra tình trạng đánh thuế trùng. Vai trò Là nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sạh nhà nước, góp phần đáp ứng nhu cầu chi tiêu công và phát triển xã hội. Điều tiết giá cả thị trường, góp phần tăng cường công tác quản lý của Nhà nước đối với hoạt động, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ 1.

Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế GTGT a, Đối tượng chịu thuế Theo Điều 3, Luật Thuế giá trị gia tăng do Quốc hội ban hành số 48/2024/QH15 Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. b, Người nộp thuế GTGT Theo Điều 4, Luật Thuế giá trị gia tăng do Quốc hội ban hành sô 48/2024/QH15 đối tượng nộp thuế GTGT là các cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT; người nhập khẩu 7 chịu thuế GTGT; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú Việt Nam, cá nhân nước ngoài không thường trú Việt Nam; Nhà cung cấp nước ngoài không có trụ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức là nhà quản lý giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số. c, Đối tượng không chịu thuế GTGT Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy định các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Các đối tượng này được phân thành những nhóm chủ yếu như sau:: - Nhóm sản phẩm nông nghiệp: Đây là nhóm hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản, chưa trải qua quá trình chế biến hoặc chỉ được sơ chế ở mức thông thường ngoài ra nhóm này còn bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, các loại thức ăn phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản phẩm từ muối.

Việc không áp dụng thuế đối với các đối tượng này nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, giảm chi phí đầu vào và hỗ trợ người sản xuất. - Nhóm hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp: Đây là các dịch vụ trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp như tưới và tiêu nước, làm đất, nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng và thu hoạch nông sản. Việc không áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ này góp phần giảm chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp. - Nhóm bất động sản và tài sản công: Thuộc nhóm này là hoạt động chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng đang thuê theo chính sách hiện.

- Nhóm bảo hiểm, tài chính, ngân hàng và chứng khoán: Nhóm này bao gồm nhiều hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính như cung cấp dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật, cấp tín dụng và cho vay, chuyển nhượng vốn, kinh doanh ngoại tệ, giao dịch chứng khoán, mua bán nợ cùng một số DV tài chính khác. - Nhóm dịch vụ y tế, giáo dục và an sinh xã hội: Bao gồm các dịch vụ khám chữa bệnh, thú y, tang lễ, hoạt động dạy học, dạy nghề và các công trình phục vụ lợi ích công cộng được đầu tư bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc vốn viện trợ nhân đạo theo quy định. 8 - Nhóm thông tin, truyền thông và vận tải công cộng: Nhóm này bao gồm các hoạt động phát thanh và truyền hình được đầu tư từ nguồn NSNN việc xuất bản, nhập khẩu và phát hành một số loại sách, báo, tạp chí theo quy định của pháp luật; cùng với các dịch vụ vận tải hành khách công cộng được thực hiện bằng xe buýt, tàu điện và phương tiện thủy nội địa. - Nhóm hàng hóa phục vụ nghiên cứu, quốc phòng và viện trợ: Bao gồm máy móc, thiết bị chuyên dùng nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động dầu khí; sản phẩm quốc phòng, an ninh; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và một số trường hợp nhập khẩu được miễn thuế theo quy định.

- Nhóm công nghệ, xuất khẩu và các đối tượng đặc thù: Bao gồm hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm và dịch vụ phần mềm; vàng dạng thỏi, vàng miếng chưa qua chế tác; một số hàng hóa xuất khẩu đặc thù; sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Huyền (2026), Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. H. (2026). Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long [Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-thue-tndn-tai-cong-ty-du-lich-khanh-minh-long/9443638488
IEEE
T. H. Nguyễn, "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long," Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-thue-tndn-tai-cong-ty-du-lich-khanh-minh-long/9443638488

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu phân tích chuyên sâu thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế giá trị gia tăng cùng thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long. Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện từ cơ sở lý luận đến quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trong lĩnh vực lữ hành đặc thù. Người đọc sẽ nắm vững các phương pháp tối ưu hóa chi phí hợp lý, hạn chế rủi ro thanh tra thuế và nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Để mở rộng góc nhìn thực tiễn, bạn đọc có thể tham khảo thêm mô hình <strong>kế toán thuế doanh nghiệp du lịch</strong> tương tự, hoặc tìm hiểu cách chuẩn hóa quy trình qua nghiên cứu về <strong>kế toán thuế công ty MTV</strong>. Ngoài ra, việc đối chiếu nghiệp vụ với giải pháp <strong>quản lý thuế GTGT và TNDN</strong> tại đơn vị thương mại dịch vụ khác sẽ giúp hoàn thiện kỹ năng xử lý sổ sách một cách chuẩn xác nhất.