Khóa luận kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TM và DV Du lịch Amy

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Du lịch Amy, phân tích quy trình kê khai, hạch toán và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Lê Thị Thùy Linh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

99
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Du lịch Amy

Công tác kế toán thuế giữ vai trò then chốt tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch Amy. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành và thương mại. Đặc thù này tạo ra khối lượng hóa đơn dịch vụ phân tán. Việc hạch toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đòi hỏi tính chuẩn xác cao. Phòng kế toán áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cập nhật vào phần mềm kế toán. Dữ liệu từ chứng từ gốc chuyển vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Quy trình xử lý tự động giúp giảm thiểu sai sót kỹ thuật. Bộ phận kế toán dễ dàng kết xuất báo cáo tài chính định kỳ. Kế toán viên xác định doanh thu tính thuế ngay khi hoàn tất dịch vụ du lịch hoặc chuyển giao hóa đơn. Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ trực tiếp trên hóa đơn mua vào và bán ra. Doanh nghiệp phân loại chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc tuân thủ chính sách thuế giúp công ty duy trì uy tín và vận hành ổn định.

1.1. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh doanh của Công ty Du lịch Amy

Công ty Du lịch Amy hoạt động với mô hình kinh doanh dịch vụ kết hợp thương mại. Cơ cấu nhân sự tập trung lớn vào đội ngũ lao động trực tiếp phục vụ tour tuyến. Năm 2025, lực lượng này chiếm tới 70% tổng số nhân sự toàn công ty. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt mức 70%. Đội ngũ gián tiếp phụ trách hành chính và tài chính kế toán tinh gọn với 30% nhân sự. Mô hình phân bổ này giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành thường xuyên. Các nghiệp vụ bán vé, đặt phòng và hướng dẫn viên diễn ra liên tục. Bộ phận kế toán theo dõi sát sao từng dòng tiền dịch vụ. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận đảm bảo quy trình thu thập chứng từ hóa đơn diễn ra thông suốt.

1.2. Quy định pháp lý áp dụng trong kế toán thuế GTGT và TNDN

Công ty Du lịch Amy tuân thủ chặt chẽ các thông tư và luật thuế hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 78/2014/TT-BTC trong việc xác định doanh thu và chi phí tính thuế TNDN. Thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ là lúc hoàn tất cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu tính thuế là số tiền ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT. Đối với thuế GTGT, đơn vị hạch toán theo phương pháp khấu trừ thuế. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 133 để theo dõi thuế đầu vào hợp lệ. Đồng thời tài khoản 3331 phản ánh chính xác số thuế đầu ra phát sinh. Mọi hóa đơn đầu vào trên 20 triệu đồng đều phải thanh toán qua ngân hàng. Kế toán kiểm tra đối chiếu hóa đơn hợp pháp trước khi kê khai định kỳ.

II. Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Du lịch Amy

Thực tế công tác kế toán thuế tại Công ty Du lịch Amy ghi nhận nhiều điểm sáng cùng hạn chế phát sinh. Quy trình kế toán máy trên nền tảng Nhật ký chung giúp kết nối dữ liệu nhanh chóng. Kế toán thu thập chứng từ dịch vụ ăn uống, lưu trú và vận chuyển từ nhiều đối tác lữ hành. Việc đối chiếu bảng kê chứng từ cùng loại diễn ra đều đặn. Doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT và tạm nộp thuế TNDN đúng hạn định. Tuy nhiên, kế toán thuế vẫn đối diện một số thách thức đặc thù ngành du lịch. Hóa đơn đầu vào từ các cơ sở dịch vụ nhỏ lẻ đôi khi bị chậm trễ hoặc thiếu chỉ tiêu bắt buộc. Tình trạng này gây cản trở lớn đến việc kê khai khấu trừ thuế GTGT kịp thời. Ngoài ra, chi phí phục vụ khách hàng trên thực tế không phải lúc nào cũng kèm đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ. Sự chênh lệch giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế TNDN đòi hỏi kỹ năng xử lý chuyên sâu. Một số khoản chi phí tiếp khách, chi hoa hồng bán tour cần hồ sơ giải trình chi tiết. Nếu thiếu sót tài liệu chứng minh, cơ quan thuế sẽ loại trừ khỏi chi phí hợp lý. Thực trạng này trực tiếp làm tăng gánh nặng thuế TNDN mà công ty phải nộp.

2.1. Phân tích hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra

Kế toán Công ty Du lịch Amy quản lý thuế GTGT đầu vào qua hệ thống hóa đơn điện tử. Các hóa đơn tiền ăn, lưu trú và vé tham quan được kiểm tra mã số thuế kỹ lưỡng. Tuy nhiên, một số nhà cung cấp gửi chứng từ trễ khiến kế toán phải kê khai bổ sung kỳ sau. Việc này gây biến động số thuế được khấu trừ. Về thuế GTGT đầu ra, đơn vị lập hóa đơn ngay khi kết thúc tour du lịch. Mức thuế suất áp dụng linh hoạt theo chính sách nhà nước từng thời kỳ. Doanh thu tour trọn gói phải bóc tách rõ chi phí thu hộ, chi hộ. Bộ phận kế toán xử lý cẩn trọng khâu này để loại bỏ nguy cơ kê khai sai lệch nghĩa vụ thuế.

2.2. Những vướng mắc trong xác định chi phí tính thuế TNDN

Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là vấn đề phức tạp tại Công ty Du lịch Amy. Doanh nghiệp chi tiêu nhiều khoản phụ cấp lưu trú và tiền ăn cho hướng dẫn viên đi tour. Những khoản chi này đôi khi thiếu định mức cụ thể trong quy chế tài chính nội bộ. Do đó, kế toán gặp khó khăn khi lập bảng kê giải trình trước đoàn thanh tra thuế. Ngoài ra, chi phí quảng bá tour du lịch trên các nền tảng số quốc tế chưa có hóa đơn giá trị gia tăng hợp thức. Kế toán phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu thay cho đối tác nước ngoài. Thủ tục này tốn thời gian và dễ phát sinh sai sót nếu không cập nhật luật kịp thời. Những thiếu sót này làm tăng chi phí không được trừ.

III. Giải pháp kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Du lịch Amy

Để khắc phục các hạn chế hiện hữu, Công ty Du lịch Amy cần triển khai đồng bộ giải pháp quản lý kế toán thuế. Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống quy chế chi tiêu nội bộ. Mọi mức chi công tác, phụ cấp hướng dẫn viên du lịch phải quy định bằng văn bản rõ ràng. Việc minh bạch định mức giúp kế toán dễ dàng chứng minh tính hợp lý của chi phí trước cơ quan thuế. Công ty cần ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chứng từ đầu vào. Kế toán nên thiết lập hệ thống tự động kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử. Các hóa đơn có giá trị lớn phải đính kèm hợp đồng kinh tế và chứng từ chuyển khoản ngân hàng ngay khi phát sinh. Quy trình này ngăn ngừa nguy cơ mất mát dữ liệu và đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Ngoài ra, công ty cần xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn thường xuyên cho phòng kế toán. Kế toán viên phải nắm vững các văn bản hướng dẫn về thuế nhà thầu, chính sách giảm thuế và ưu đãi đầu tư. Việc nâng cao nghiệp vụ giúp kiểm soát tốt rủi ro pháp lý và giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài ý muốn.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và quy trình khấu trừ thuế GTGT

Doanh nghiệp cần thắt chặt khâu kiểm soát chứng từ đầu vào ngay từ khi tiếp nhận. Kế toán yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng gửi hóa đơn điện tử hợp lệ trong vòng 48 giờ sau chuyến đi. Đơn vị phải lập biên bản nghiệm thu dịch vụ cụ thể cho từng tour du lịch. Đối với các tour du lịch trọn gói, kế toán xây dựng mẫu phiếu bóc tách chi phí chuyên biệt. Việc ghi nhận riêng biệt doanh thu dịch vụ và các khoản chi hộ khách hàng tránh việc đội thuế GTGT đầu ra. Kế toán định kỳ đối chiếu số liệu tài khoản 133 và tài khoản 3331 trên phần mềm kế toán. Biện pháp này đảm bảo hồ sơ kê khai thuế luôn khớp đúng thực tế.

3.2. Kiểm soát chi phí hợp lý để tối ưu số thuế TNDN phải nộp

Để tối ưu hóa thuế TNDN hợp pháp, công ty cần xây dựng quy chế công tác phí chặt chẽ. Mỗi chuyến dẫn tour phải có quyết định cử đi công tác, lịch trình và danh sách khách hàng đi kèm. Các hóa đơn tiền phòng và vé tham quan phải khớp đúng số lượng hành khách trong hợp đồng. Đồng thời, doanh nghiệp phải tuân thủ triệt để quy định thanh toán không dùng tiền mặt. Các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải chuyển khoản qua tài khoản công ty. Đối với chi phí quảng cáo trực tuyến nước ngoài, kế toán chủ động kê khai nộp thuế nhà thầu đầy đủ. Hồ sơ thanh toán kèm tờ khai thuế nhà thầu sẽ trở thành căn cứ tính chi phí hợp lý hợp lệ.

IV. Đánh giá kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Du lịch Amy

Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN là thước đo phản ánh sức khỏe tài chính của Công ty Du lịch Amy. Một hệ thống kế toán chuẩn mực giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt dòng tiền và chi phí hoạt động. Việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính mang lại sự nhất quán và nâng cao tốc độ lập báo cáo. Ban lãnh đạo dựa vào số liệu thuế để đưa ra định hướng kinh doanh kịp thời. Khi công tác kê khai và hạch toán tuân thủ đúng luật, công ty sẽ tránh được rủi ro truy thu và tiền phạt chậm nộp. Các giải pháp cải tiến quy trình chứng từ giúp tối ưu hóa số thuế GTGT được khấu trừ. Đồng thời, việc chuẩn hóa hồ sơ chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp. Lợi nhuận sau thuế của công ty được bảo vệ vững chắc. Bài học thực tiễn tại Công ty Du lịch Amy là minh chứng điển hình cho các doanh nghiệp ngành lữ hành. Sự kết hợp giữa đội ngũ kế toán vững chuyên môn và quy chế quản lý nội bộ chặt chẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh lâu dài. Doanh nghiệp cần tiếp tục đổi mới quy trình số hóa để duy trì sự phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh hội nhập.

4.1. Lợi ích từ việc hoàn thiện công tác kế toán thuế

Hoàn thiện công tác kế toán thuế mang lại giá trị gia tăng rõ rệt cho Công ty Du lịch Amy. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước. Số liệu kế toán chuẩn xác giúp nâng cao xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp trước các tổ chức ngân hàng. Khả năng tiếp cận vốn vay lưu động để mở rộng quy mô kinh doanh trở nên thuận lợi hơn. Ngoài ra, việc lưu trữ hồ sơ thuế khoa học giúp rút ngắn thời gian thanh kiểm tra thuế định kỳ. Ban giám đốc tiết kiệm nguồn lực nhân sự và giảm thiểu chi phí phát sinh do xử lý tranh chấp. Sự minh bạch tài chính củng cố lòng tin đối với cổ đông và đối tác chiến lược.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán tích hợp. Việc liên thông dữ liệu bán tour trực tuyến với phần mềm kế toán giúp ghi nhận doanh thu tức thì. Kế toán tự động hóa quy trình phân loại hóa đơn mua vào theo từng tour dịch vụ cụ thể. Công nghệ điện toán đám mây cho phép lưu trữ và bảo mật chứng từ kế toán an toàn. Nhân viên kế toán có thể trích xuất báo cáo doanh thu và chi phí mọi lúc mọi nơi. Đồng thời, giải pháp số hóa hỗ trợ rà soát rủi ro thuế tự động trước mỗi kỳ kê khai. Việc hiện đại hóa công nghệ là chìa khóa giúp công ty nâng cao năng lực quản trị và gia tăng lợi thế cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/11/2026
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ du lịch amy

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH 1. Tổng quan về thuế giá trị giatăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm, đặc điểm Căn cứ Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15[17] (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024), thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định là sắc thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông cho đến khi tới tay người tiêu dùng cuối cùng.

Được thu ở từng công đoạn nhưng không trùng lặp: Quá trình thu thuế diễn ra xuyên suốt qua các khâu từ sản xuất, phân phối đến tiêu dùng. Tuy nhiên, ở mỗi công đoạn, thuế chỉ tính riêng trên phần giá trị mới tăng thêm. Tính trung lập đối với hoạt động kinh doanh: Mức thuế GTGT phải nộp hoàn toàn độc lập với kết quả kinh doanh hay mô hình tổ chức của doanh nghiệp. Khoản thuế GTGT đầu vào nếu đạt đủ điều kiện theo quy định sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp chứ không hạch toán vào chi phí.

Bản chất gián thu phân tách đối tượng nộp và chịu thuế: Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chỉ đảm nhận vai trò kê khai và nộp thuế thay cho nhà nước. Trong khi đó, người tiêu dùng mới là chủ thể thực tế gánh chịu khoản thuế này thông qua giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Tính lũy thoái theo thu nhập: Thuế GTGT căn cứ trực tiếp vào giá trị sản phẩm tiêu dùng chứ không phụ thuộc vào mức thu nhập của người mua. Việc áp dụng chung một mức thuế cho cùng một mặt hàng khiến người có thu nhập thấp phải trích tỷ trọng thu nhập lớn hơn để trả thuế so với người có thu nhập cao.

Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế gía trị gia tăng Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15[17] do Quốc Hội ban hành đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định như sau: Đối tượng nộp thuế: là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật. Đối tượng chịu thuế: là toàn bộ hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng nội địa (bao gồm cả sản phẩm, dịch vụ mua từ các đối tác nước ngoài), ngoại trừ các đối tượng thuộc diện miễn thuế theo luật định. Đối tượng không chịu thuế: Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ phát triển kinh tế, Luật quy định một số nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, tập trung vào các nhóm chính: • Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất nông nghiệp. • Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa và các hoạt động phục vụ lợi ích công cộng.

• Hàng hóa, dịch vụ thuộc các ngành nghề được Nhà nước đặc thù khuyến khích phát triển theo quy định. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng a. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất, cụ thể:  Giá tính thuế: Căn cứ theo Điều 7 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15[17], giá tính thuế GTGT được xác định như sau: Giá tính thuế GTGT là giá bán không bao gồm thuế GTGT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Thị Thùy Linh (2026), Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch Amy, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế.
APA 7
Lê, T. T. L. (2026). Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch Amy [Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-thue-tndn-tai-cong-ty-tm-va-dv-du-lich-amy/9387475543
IEEE
T. T. L. Lê, "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch Amy," Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-thue-tndn-tai-cong-ty-tm-va-dv-du-lich-amy/9387475543

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác