Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, kế toán thuế là phần hành giữ vai trò quan trọng, vừa phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, vừa phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định pháp luật về thuế vốn thường xuyên được sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chủ đạo, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước. Việc theo dõi, hạch toán và kê khai minh bạch các sắc thuế này không chỉ giúp thông tin kế toán có độ tin cậy cao phục vụ đối chiếu, kiểm tra mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý cho đơn vị.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại bán buôn. Dù đơn vị luôn nỗ lực chấp hành các quy định pháp luật và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, thực tế công tác kế toán thuế tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại: khâu tổ chức thu thập hóa đơn, chứng từ đôi lúc còn chậm trễ dẫn đến việc kê khai, quyết toán và nộp thuế chưa bảo đảm tính kịp thời; công tác quản lý và xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN cần tiếp tục được hoàn thiện. Nhằm phản ánh đúng thực trạng và tìm kiếm các biện pháp tháo gỡ khó khăn, tác giả Võ Thị Mai Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và nghiệp vụ kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành; địa chỉ số 379 Phạm Văn Đồng, Tổ dân phố Lại Thế 2, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Số liệu công tác kế toán thuế GTGT được khảo sát, nghiên cứu dựa trên chứng từ, sổ sách phát sinh tại Quý I năm 2024.
    • Số liệu tạm tính thuế TNDN thu thập tại Quý I năm 2024; số liệu về kê khai, quyết toán và nộp thuế TNDN thu thập trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Văn bản hợp nhất Luật Thuế Giá trị gia tăng số 01/VBHN-VPQH; Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, giá tính thuế, mức thuế suất (0%, 5%, 10%) và phương pháp khấu trừ thuế.
  • Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ban hành trên cơ sở Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội quy định chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định về phương pháp xác định doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20%, quy trình tạm nộp theo quý và quyết toán năm.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kế toán máy với hình thức Nhật ký chung.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư, bài báo và tài liệu chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận vững chắc.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán và xử lý số liệu của nhân viên phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu, đánh giá sự biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Thu thập số liệu thô từ thực tế, phân loại, làm sạch và xử lý để phục vụ nhận xét, đánh giá.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính năm, các hóa đơn mua vào - bán ra, tờ khai thuế, sổ cái và sổ chi tiết kế toán do công ty cung cấp.
  • Phương pháp thống kê: Sắp xếp thông tin, chuỗi số liệu theo trật tự logic để so sánh và phân tích xu hướng biến động.
  • Phương pháp kế toán: Ứng dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối để mô tả và kiểm tra việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo, kế toán trưởng và kế toán viên nhằm làm rõ những vấn đề phát sinh trong thực tế tổ chức công tác kế toán thuế.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023; Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) Quý I/2024; Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) Quý I/2024; Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) năm 2023; Giấy nộp tiền vào NSNN; Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 1331, 33311, 3334, 821, 911.
  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế qua phỏng vấn và quan sát quy trình thực hiện công việc kế toán tại phòng kế toán công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ lý luận nền tảng về hai sắc thuế GTGT và TNDN:

  • Về thuế GTGT: Tác giả phân tích rõ khái niệm thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT có 4 đặc điểm cơ bản: là thuế gián thu; là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp; có tính lũy thoái so với thu nhập; và có tính trung lập kinh tế cao. Về căn cứ tính thuế, thuế GTGT dựa trên giá tính thuế (chưa có thuế GTGT) và thuế suất (0%, 5%, 8% theo chính sách giảm thuế, 10%). Phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) áp dụng cho doanh nghiệp đạt doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán; và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng 1 tỷ đồng. Quy định kê khai theo quý áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (hạn nộp là ngày 30 của quý tiếp theo).
  • Về thuế TNDN: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất (thuế suất phổ thông 20%). Công thức xác định: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định); trong đó Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác. Về nghĩa vụ nộp thuế, doanh nghiệp căn cứ kết quả kinh doanh để tạm nộp số tiền thuế TNDN hàng quý chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo và khai quyết toán năm chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Về phương pháp kế toán:
    • Kế toán thuế GTGT sử dụng TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311, TK 33312). Tác giả thiết lập sơ đồ hạch toán luân chuyển dòng thuế đầu vào, đầu ra, các trường hợp giảm giá, hàng bán trả lại và bút toán cấn trừ nghĩa vụ thuế cuối kỳ.
    • Kế toán thuế TNDN sử dụng TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành". Hàng quý, khi tạm nộp thuế kế toán ghi Nợ TK 3334/Có TK 111, 112; xác định chi phí thuế ghi Nợ TK 8211/Có TK 3334; cuối năm kết chuyển chi phí thuế vào Nợ TK 911/Có TK 8211.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301264259 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 12/07/2011; MST: 3301368561; người đại diện pháp luật: Trần Hữu Độ. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn thực phẩm. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Kho.
  • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng (phụ trách kế toán tài chính, thuế), Kế toán quản trị, Kế toán lương, Kế toán kho và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá theo phương pháp thực tế đích danh; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Tình hình lao động (2021 – 2023): Quy mô nhân sự tăng nhanh từ 6 người năm 2021 lên 25 người năm 2022 (tăng 316,7%) và đạt 27 người năm 2023 (tăng 8,0%). Cơ cấu theo trình độ năm 2023 gồm 9 đại học (33,3%), 15 cao đẳng/trung cấp (55,6%) và 3 lao động phổ thông (11,1%). Cơ cấu theo giới tính năm 2023 gồm 20 nam (74,1%) và 7 nữ (25,9%).
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh:
    • Tài sản: Tổng tài sản biến động mạnh, từ 20.776 nghìn đồng năm 2021 giảm xuống 11.103 nghìn đồng năm 2022 (giảm 45,xx% do tài sản ngắn hạn giảm 46,25%), sau đó năm 2023 tăng 15,96% lên mức 12.942 nghìn đồng. Vốn chủ sở hữu luôn duy trì vị thế an toàn tài chính, chiếm trên 50% tổng nguồn vốn; nợ phải trả chiếm dưới 35% và giảm 52,59% trong năm 2023. Chỉ tiêu nợ người lao động qua 3 năm đều bằng 0.
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 5.000 nghìn đồng, năm 2022 tăng lên 6.333 nghìn đồng (tăng 529.333 đồng tương đương 10%), năm 2023 tiếp tục tăng lên (tăng 467.667 đồng tương đương 8%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng: năm 2021 đạt 601.688 đồng, năm 2022 đạt 624.345 đồng, và năm 2023 đạt 735.985 đồng (tăng 110.640 đồng, tương đương tăng 18%).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp theo quý. Doanh nghiệp kinh doanh bán buôn hàng hóa (như lăn khử mùi, kem đánh răng...) nên chịu thuế suất 8% và 10%. Kế toán sử dụng hóa đơn điện tử, lập Bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và Sổ chi tiết TK 1331; lập Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) và Sổ chi tiết TK 33311. Cuối quý (minh họa Quý I/2024), kế toán thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra phải nộp, xác định số thuế còn phải nộp trên Tờ khai mẫu 01/GTGT và lập giấy nộp tiền vào NSNN.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh để xác định doanh thu, chi phí hợp lý được trừ, tạm tính thuế TNDN phải nộp với thuế suất 20% và nộp tiền vào ngân sách mà không phải lập tờ khai tạm tính. Cuối năm tài chính (minh họa năm 2023), kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN), hạch toán thuế qua TK 3334, TK 8211 và kết chuyển kết quả qua TK 911.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Chương 3 tổng kết các nhận định thực tế và đề xuất định hướng khắc phục:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp công tác nhập liệu, trích xuất sổ sách và lập báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, chính xác; chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo quy định mới được cập nhật kịp thời.
  • Đánh giá nhược điểm: Khâu tập hợp chứng từ đầu vào đôi khi bị trễ hạn từ nhân viên mua hàng, làm ảnh hưởng đến tiến độ rà soát bảng kê thuế; việc kiểm soát các chứng từ chi phí trên 20 triệu đồng thanh toán qua ngân hàng còn có trường hợp chưa chặt chẽ; việc ước tính số thuế TNDN tạm nộp từng quý còn mang tính tương đối, dễ dẫn đến chênh lệch so với số quyết toán thực tế cuối năm.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với kế toán thuế GTGT: Ban hành quy chế luân chuyển và quy định thời hạn nộp hóa đơn, chứng từ mua vào về phòng kế toán; tăng cường kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào trên hệ thống của Tổng cục Thuế trước khi hạch toán; định kỳ đối chiếu số liệu bảng kê hóa đơn với số phát sinh trên TK 1331 và TK 33311 trên phần mềm MISA.
    • Đối với kế toán thuế TNDN: Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, bắt buộc tuân thủ nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên; nâng cao chất lượng dự báo doanh thu và chi phí hàng quý để việc tạm tính thuế TNDN sát với thực tế quyết toán; thường xuyên tổ chức cập nhật kiến thức pháp luật thuế mới cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các số liệu phản ánh nguồn lực lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành trong 3 năm qua các bảng biểu sau:

Bảng 1: Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành giai đoạn 2021 – 2023

Tiêu thức phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/- Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/- Người) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 6 100,0 25 100,0 27 100,0 +19 +316,7 +2 +8,0
1. Theo trình độ
Đại học 2 33,3 8 32,0 9 33,3 +6 +300,0 +1 +12,5
Cao đẳng, Trung cấp 3 50,0 15 60,0 15 55,6 +12 +400,0 0 0,0
Lao động phổ thông 1 16,7 2 8,0 3 11,1 +1 +100,0 +1 +50,0
2. Theo giới tính
Nam 5 83,3 19 76,0 20 74,1 +14 +280,0 +1 +5,3
Nữ 1 16,7 6 24,0 7 25,9 +5 +500,0 +1 +16,7

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành giai đoạn 2021 – 2023

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/- đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/- đồng) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 5.000 6.333 6.xxx +529.333 +10,0 +467.667 +8,0
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 - 0 -
Doanh thu tài chính 0 0 0 0 - 0 -
Chi phí tài chính (lãi vay) 57.056 22 - - - - -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 601.688 624.345 735.985 +22.657 +3,77 +110.640 +18,0
Thu nhập khác / Chi phí khác 0 0 0 0 - 0 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 27.813 - - - - - -

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trật tự các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN, đặc biệt là việc cập nhật chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo Nghị quyết 101/2023/QH15 và Nghị định 44/2023/NĐ-CP gắn với chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, kê khai và quyết toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Huế; chỉ ra nguyên nhân gây chậm trễ trong khâu thu thập hóa đơn và đưa ra các giải pháp tổ chức chứng từ, kiểm soát chi phí có tính khả thi tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận nghiên cứu vẫn còn những hạn chế do giới hạn về mặt thời gian thực tập cũng như kinh nghiệm thực tế của sinh viên.
  • Phạm vi số liệu thực tế về thuế GTGT và thuế TNDN mới chỉ tập trung phân tích sâu vào số liệu Quý I năm 2024 và năm quyết toán 2023, chưa bao quát được toàn diện biến động trong nhiều chu kỳ tài chính liên tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán thuế trong nhiều quý và nhiều năm tài chính kế tiếp để đánh giá tính ổn định của các giải pháp hoàn thiện.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và các phần mềm quản trị tự động hóa quy trình đối chiếu dữ liệu thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận thực tập kế toán thuế tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ việc trích dẫn căn cứ pháp lý, thiết lập phương pháp nghiên cứu đến việc mô tả quy trình hạch toán trên tài khoản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA, các bước lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ theo quý, quy trình tạm nộp và quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng chú ý nhất để tra cứu: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT (TK 133, TK 3331) và thuế TNDN (TK 3334, TK 8211); mẫu biểu bảng kê mua vào, bán ra và quy trình cấn trừ nghĩa vụ thuế cuối kỳ trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty hiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Thuế suất thuế GTGT áp dụng tại công ty gồm những mức nào? Công ty kinh doanh thương mại bán buôn các mặt hàng như lăn khử mùi, kem đánh răng... Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng tại công ty gồm 10% và mức 8% (được giảm theo chính sách quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP thực hiện Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội).

3. Kỳ hạn kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty được thực hiện như thế nào? Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo định kỳ quý (hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo). Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện tạm nộp số tiền thuế hàng quý (chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo) mà không phải nộp tờ khai tạm tính, sau đó thực hiện khai quyết toán thuế TNDN theo năm tài chính (Mẫu 03/TNDN).

4. Quy mô lao động và kết quả kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023? Tổng số lao động của công ty tăng mạnh từ 6 người năm 2021 lên 25 người năm 2022 và đạt 27 người năm 2023. Về kết quả kinh doanh, doanh thu bán hàng tăng đều qua các năm (năm 2022 tăng 10% so với 2021, năm 2023 tăng 8% so với 2022). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng từ 601.688 đồng năm 2021 lên 624.345 đồng năm 2022 và đạt 735.985 đồng năm 2023 (tăng 18% so với năm 2022).

5. Những hạn chế chính trong công tác kế toán thuế tại Công ty Tấn Thành được tác giả nêu ra là gì? Khóa luận chỉ ra hai hạn chế chủ yếu: khâu thu thập hóa đơn, chứng từ đầu vào đôi khi còn chậm trễ làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc kê khai, quyết toán thuế; việc kiểm soát các chứng từ chi phí phục vụ tính thuế TNDN (đặc biệt là yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) đôi lúc chưa chặt chẽ, dẫn đến chênh lệch giữa số tạm nộp hàng quý và số quyết toán cuối năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Mai Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành trong bối cảnh thực hiện chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã kết hợp cơ sở lý luận thuế với dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023 và chứng từ Quý I/2024 để làm rõ quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán trên phần mềm MISA. Các hạn chế về thu thập chứng từ và kiểm soát chi phí được chỉ ra gắn liền với các giải pháp tổ chức chứng từ cụ thể, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp nghiên cứu.