Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính công, thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu và ổn định nhất của Ngân sách Nhà nước (NSNN). Theo tổng hợp số liệu từ Bộ Tài chính được tác giả trích dẫn, nguồn thu từ thuế thường chiếm tỷ trọng từ trên 70% đến hơn 80% trong tổng thu ngân sách, đồng thời là công cụ vĩ mô quan trọng để Nhà nước điều tiết nền kinh tế và duy trì các chức năng quản lý xã hội. Đối với khu vực doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, phát sinh thường xuyên trong hầu hết mọi loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thường xuyên sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về thuế đòi hỏi nhân sự kế toán phải cập nhật liên tục để vừa chấp hành đúng nghĩa vụ pháp lý, vừa hỗ trợ đơn vị kiểm soát chi phí và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
Tại Công ty Cổ phần Hồng Đức – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đào tạo chuyên sâu tài chính, kế toán tại khu vực miền Trung – công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong thực tế triển khai còn gặp một số bất cập nhất định. Yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp là phải cân đối giữa việc thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nộp thuế với việc bảo đảm lợi ích kinh doanh hợp pháp. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho hai sắc thuế này tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kê khai, hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Hồng Đức.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hồng Đức (bao gồm trụ sở chính và hệ thống cơ sở, chi nhánh đào tạo).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát tổng quan tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT kỳ tính thuế tháng 12 năm 2023 và thực trạng kế toán thuế TNDN kỳ tính thuế năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam về quản lý thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp. Về mặt lý luận, tác giả tham chiếu các quan điểm về thuế của Các Mác, V.I. Lênin và định nghĩa tài chính công kinh điển của Gaston Jèze, kết hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 để làm rõ ba đặc trưng bản chất của thuế: tính chất bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao.
Đối với sắc thuế GTGT, cơ sở pháp lý bao gồm Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC); Thông tư số 80/2021/TT-BTC; Thông tư số 40/2021/TT-BTC; cùng các chính sách giảm thuế suất từ 10% xuống 8% theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP và Nghị định số 94/2023/NĐ-CP. Đối với thuế TNDN, văn bản áp dụng gồm Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Chế độ kế toán áp dụng thống nhất theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính với các tài khoản nghiệp vụ: TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347 và TK 911.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Nội dung thực hiện và nguồn dữ liệu |
| Thu thập thông tin |
Nghiên cứu tài liệu |
Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình thuế (PGS. Nguyễn Thị Liên, ThS. Phạm Thị Ái Mỹ, ThS. Phạm Thị Hồng Quyên), báo cáo tài chính 2021-2023, hóa đơn, chứng từ kế toán của Công ty CP Hồng Đức. |
|
Quan sát và phỏng vấn |
Quan sát quy trình luân chuyển, lưu trữ chứng từ thực tế tại phòng kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và nhân viên kế toán các phân hành. |
| Xử lý và phân tích số liệu |
Phân tích theo chiều ngang |
So sánh số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm (2021, 2022, 2023) để đánh giá mức độ biến động tài chính. |
|
Phân tích theo chiều dọc |
Tính toán tỷ trọng từng chỉ tiêu so với tổng số (áp dụng công thức: % Tỷ trọng = Chỉ tiêu / Tổng số) để phân tích cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ chuyên môn. |
|
Phương pháp mô tả |
Sử dụng hóa đơn chứng từ cụ thể (Hóa đơn số 594, 490), sổ chi tiết tài khoản và tờ khai để mô tả chi tiết quy trình ghi nhận, luân chuyển và hạch toán số liệu. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế, thuế GTGT và thuế TNDN. Tác giả phân tích hai chức năng cơ bản của thuế là chức năng phân phối, phân phối lại thu nhập quốc dân và chức năng điều tiết kinh tế - xã hội. Thuế được phân loại theo đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản), theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu) và theo thẩm quyền ban hành (thuế trung ương, thuế địa phương).
Trong phần lý luận thuế GTGT, khóa luận trình bày các đặc điểm cốt lõi: là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính trung lập kinh tế cao, tính gián thu và tính lũy thoái so với thu nhập. Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất (gồm các mức 0%, 5%, 10% và mức điều chỉnh giảm xuống 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP và 94/2023/NĐ-CP). Hai phương pháp tính thuế được trình bày chi tiết:
- Phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Tác giả làm rõ nguyên tắc khấu trừ đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế, các trường hợp ngoại lệ (tài sản chuyên dùng, xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có giá trị vượt 1,6 tỷ đồng) và điều kiện khấu trừ bắt buộc (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng công thức
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu, trong đó tỷ lệ quy định cho phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu là 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu là 3%; hoạt động kinh doanh khác là 2%.
Về kế toán thuế GTGT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương này mô tả chi tiết kết cấu và quy trình hạch toán trên TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312), các mẫu biểu kê khai như Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo (hoặc quý tiếp theo), cùng mức tiền phạt chậm nộp 0,03%/ngày theo Luật Quản lý thuế 2019.
Trong phần lý luận thuế TNDN, tác giả xác định thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập sau khi trừ chi phí hợp lý. Căn cứ tính thuế gồm thu nhập tính thuế và thuế suất (thuế suất phổ thông 20%, lĩnh vực tìm kiếm thăm dò dầu khí từ 32% đến 50%, các mức ưu đãi 10%, 15%, 17%). Công thức tính toán được cụ thể hóa:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm).
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.
Chương này cũng phân tích 12 trường hợp thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế TNDN, quy định tạm nộp thuế theo quý (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau, kiểm soát mức chênh lệch tạm nộp không được thấp hơn 20% so với số quyết toán), thủ tục quyết toán năm theo Mẫu số 03/TNDN (chậm nhất ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính), và sơ đồ hạch toán qua TK 8211, TK 3334, cùng hạch toán thuế hoãn lại trên TK 8212, TK 243, TK 347.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Hồng Đức
Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức bộ máy và công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Hồng Đức. Công ty được cấp phép ngày 24/09/2007 và chính thức hoạt động từ ngày 20/09/2007, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Minh Đức, mã số thuế 3300510511. Ngành nghề kinh doanh chính là giáo dục khác chưa được phân vào đâu, trọng tâm là đào tạo nghề nghiệp thực hành chuyên sâu về kế toán, thuế, tài chính - ngân hàng và kiểm toán. Trụ sở chính đặt tại số 09 Trần Cao Vân, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế; Cơ sở 2 tại 20 Lê Lợi, TP. Huế; Cơ sở 3 là Nhà sách Hồng Đức tại Trương Định, TP. Huế; cùng 2 chi nhánh tại TP. Đà Nẵng (1093 Ngô Quyền và 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh).
Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 4 phòng ban chức năng (Phòng Nghiên cứu chiến lược, Phòng Đào tạo kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Phát triển kinh doanh) và 4 trung tâm trực thuộc (Trung tâm đào tạo và tư vấn Hồng Đức, Trung tâm phát triển phần mềm Hồng Đức, Trung tâm sách Hồng Đức, Trung tâm nghiên cứu Tài chính – Kế toán – Thuế). Công tác kế toán của đơn vị được tổ chức tập trung, áp dụng hình thức kế toán máy với sự hỗ trợ của phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).
Tác giả sử dụng các bảng biểu để phân tích năng lực hoạt động của công ty giai đoạn 2021-2023:
- Bảng 2.1: Đánh giá tình hình biến động lao động theo giới tính và trình độ chuyên môn (kết hợp Sơ đồ 2.1 về cơ cấu lao động).
- Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.2, 2.3: Phân tích biến động quy mô tài sản và cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm tài chính.
- Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp từ 2021 đến 2023.
Về công tác kế toán thuế GTGT, khóa luận đi sâu mô tả thực tế tại tháng 12 năm 2023:
- Kế toán thuế GTGT đầu vào: Trình bày quy trình thu thập, kiểm tra hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ; minh họa bằng các nghiệp vụ mua vào thực tế, trích xuất Hóa đơn GTGT số 594 (ngày 04/12/2023), ghi nhận vào sổ chi tiết TK 1331 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT).
- Kế toán thuế GTGT đầu ra: Mô tả quy trình xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ đào tạo, xuất bán sách giáo trình; minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 490 (ngày 08/12/2023), phản ánh vào sổ chi tiết TK 33311 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT).
- Khấu trừ và lập tờ khai: Tổng hợp số thuế đầu vào được khấu trừ và số thuế đầu ra phải nộp trong kỳ; lập Tờ khai thuế GTGT tháng 12 năm 2023 theo Mẫu số 01/GTGT để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua cổng thông tin điện tử.
Về công tác kế toán thuế TNDN năm 2023: Khóa luận trình bày việc tập hợp doanh thu cung ứng dịch vụ đào tạo, chiết tính chi phí được trừ hợp lý (tiền lương giảng viên, nhân viên, khấu hao tài sản, chi phí văn phòng phẩm) và loại trừ các chi phí không hợp lý; quy trình tạm nộp tiền thuế TNDN 4 quý trong năm qua TK 3334 đối ứng TK 112/111; và quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 theo Mẫu số 03/TNDN hạch toán qua chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 8211.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Hồng Đức
Dựa trên kết quả phân tích thực tế, Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty Cổ phần Hồng Đức đã thiết lập được bộ máy kế toán có tổ chức chặt chẽ, ứng dụng phần mềm kế toán máy (KTVN) giúp giảm thiểu sai sót thủ công và hỗ trợ lập báo cáo thuế kịp thời. Việc phân định rõ ràng giữa các phân hành kế toán giúp việc theo dõi sổ sách có tính hệ thống.
- Tồn tại, bất cập: Đơn vị vẫn đối mặt với khó khăn trong việc cân đối giữa nghĩa vụ nộp thuế và lợi nhuận mong muốn; việc kiểm soát chứng từ đầu vào đôi khi chưa đồng bộ giữa trụ sở chính tại Huế và các chi nhánh ở Đà Nẵng; quy trình hạch toán chi phí hợp lý để tính thuế TNDN cần rà soát chặt chẽ hơn để tránh rủi ro bị cơ quan thuế bóc tách chi phí khi thanh tra, kiểm tra.
- Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện công tác luân chuyển, tiếp nhận và kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào nhằm bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế theo luật định.
- Nâng cao chất lượng lập bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), đối chiếu định kỳ số phát sinh trên sổ chi tiết TK 1331, TK 33311 với Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT.
- Tăng cường rà soát các khoản chi phí hoạt động đào tạo, đảm bảo đầy đủ hóa đơn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hợp đồng lao động để tính đúng chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Đẩy mạnh việc cập nhật các chính sách thuế mới (đặc biệt là quy định giảm thuế GTGT và hướng dẫn quyết toán thuế TNDN) cho đội ngũ nhân sự kế toán tại phòng Tài chính kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp cập nhật các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu (Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13, Thông tư 80/2021/TT-BTC, Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị định 94/2023/NĐ-CP về giảm thuế GTGT xuống 8%).
- Thu thập và phân tích số liệu tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần Hồng Đức qua chuỗi thời gian 3 năm (2021-2023) về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ kế toán thuế GTGT tháng 12/2023 (qua Hóa đơn số 594, 490, trích sổ TK 1331, TK 33311, Tờ khai 01/GTGT) và quyết toán thuế TNDN năm 2023 (Mẫu 03/TNDN).
- Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp thực tiễn gắn liền với tổ chức chứng từ, hạch toán đối ứng tài khoản và kiểm soát chi phí tính thuế nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị thuế.
- Đóng góp chính của đề tài là cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tế về kế toán thuế trong loại hình doanh nghiệp kết hợp giữa đào tạo giáo dục nghề nghiệp và cung cấp dịch vụ chuyên môn tại miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết thuế GTGT chỉ tập trung vào kỳ tính thuế tháng 12 năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các tháng hoặc các quý trong nhiều năm liên tục.
- Dữ liệu kế toán thuế TNDN chủ yếu dựa trên số liệu tạm nộp và hồ sơ quyết toán năm 2023 do công ty lập, chưa có điều kiện đối chiếu với biên bản kiểm tra, thanh tra thuế chính thức của cơ quan thuế sau thanh tra.
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng nghiên cứu sang sắc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ đội ngũ giảng viên, chuyên gia đào tạo của công ty; phân tích so sánh quy trình quản lý thuế giữa trụ sở chính tại Thừa Thiên Huế và các chi nhánh tại TP. Đà Nẵng; hoặc khảo sát công tác kế toán thuế qua chuỗi số liệu tài chính kéo dài sau các kỳ thanh tra thuế định kỳ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Đề tài là tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực cho các khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế. Phần trình bày lý thuyết ở Chương 1 giúp sinh viên củng cố quy trình định khoản các tài khoản 133, 3331, 3334, 8211 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp đào tạo, dịch vụ: Nội dung Chương 2 cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tập hợp chứng từ đầu vào, xử lý hóa đơn đầu ra và quy trình lập tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC), cũng như phương pháp theo dõi thuế TNDN trên phần mềm kế toán máy.
- Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các bảng biểu phân tích tài chính giai đoạn 2021-2023 là nguồn dẫn chứng cụ thể về mô hình hoạt động đa cơ sở, đa chi nhánh trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hồng Đức hoạt động trong ngành nghề chính nào và có mạng lưới cơ sở ra sao?
Công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh chính là giáo dục khác chưa được phân vào đâu, chuyên đào tạo thực hành chuyên sâu về kế toán, quyết toán thuế, tài chính - ngân hàng và kiểm toán. Đơn vị có trụ sở chính tại 09 Trần Cao Vân (Huế), 2 cơ sở tại Huế (20 Lê Lợi và Trương Định), cùng 2 chi nhánh đào tạo tại TP. Đà Nẵng (1093 Ngô Quyền và 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh).
2. Công ty áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty Cổ phần Hồng Đức áp dụng hình thức ghi sổ kế toán bằng máy vi tính, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (viết tắt là KTVN) để thực hiện nhập liệu chứng từ, hạch toán các phân hành và trích xuất sổ sách, báo cáo tài chính.
3. Khóa luận nghiên cứu chuyên sâu số liệu kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận khảo sát tình hình chung qua 3 năm từ 2021 đến 2023. Trong đó, thực trạng công tác kế toán thuế GTGT được tác giả phân tích chuyên sâu vào kỳ tính thuế tháng 12 năm 2023; thực trạng kế toán thuế TNDN được phân tích vào kỳ tính thuế năm 2023.
4. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào được tác giả viện dẫn như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (theo giá đã có thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng, bù trừ công nợ hợp pháp...) thì mới đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
5. Quy định về tạm nộp thuế TNDN theo quý và mức chênh lệch cho phép so với số quyết toán năm là bao nhiêu?
Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo. Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp sẽ phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên đó tính từ ngày hết hạn nộp thuế quý 4.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Nhi đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Hồng Đức. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các chính sách thuế cập nhật và hồ sơ sổ sách thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2021-2023. Những giải pháp đề xuất tại Chương 3 xuất phát từ thực trạng tổ chức chứng từ và quy trình hạch toán, mang tính khả thi nhằm hỗ trợ công ty nâng cao tính tuân thủ pháp lý và hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.