Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ huy động nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước, đồng thời đóng vai trò điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Đối với các doanh nghiệp, việc thiết lập và vận hành một quy trình kế toán thuế chuẩn mực giúp xác định chuẩn xác nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước, chủ động trong công tác tài chính và phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Việt Tuấn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại bán lẻ điện tử, điện lạnh. Tại đơn vị, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng các khoản thuế phải nộp. Dù công ty luôn cập nhật các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thực tiễn công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ những vướng mắc nhất định: khâu thu thập và luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc kê khai, quyết toán và nộp thuế; đồng thời công tác quản lý và kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của chi phí phục vụ tính thuế TNDN vẫn cần được hoàn thiện.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
      • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn.
      • Chỉ ra một số ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN gồm những nội dung nào?
    2. Công ty TNHH MTV Việt Tuấn thực hiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN như thế nào?
    3. Giải pháp và kiến nghị cần đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn?
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
    • Không gian: Công ty TNHH MTV Việt Tuấn, địa chỉ tại số 87 Phan Đăng Lưu, Phường Đông Ba, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Thời gian: Số liệu phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; số liệu thực trạng kế toán thuế GTGT (hóa đơn, sổ chi tiết tài khoản 1331, 33311, tờ khai mẫu 01/GTGT...) được thu thập trong Quý 3 năm 2023; số liệu kế toán và quyết toán thuế TNDN được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế và kế toán:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm về thuế, thuế GTGT và thuế TNDN được trích dẫn theo Giáo trình thuế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải (2017), Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên. Thuế GTGT được xác định là sắc thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính trung lập kinh tế cao, tính lũy thoái so với thu nhập và có tính lãnh thổ. Thuế TNDN là sắc thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh, phụ thuộc trực tiếp vào kết quả kinh doanh trong kỳ.
    • Các văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC); Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/06/2023 của Quốc hội về việc giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ; Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư 122/2000/TT-BTC liên quan đến mẫu biểu quyết toán.
    • Các văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC); Thông tư 151/2014/TT-BTC; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Thuế suất phổ thông được xác định là 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả phỏng vấn Ban Giám đốc và các kế toán viên trong công ty để thu thập thông tin về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý số liệu thuế.
    • Phương pháp thu thập thông tin qua tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, các tài liệu tham khảo chuyên ngành và dữ liệu lưu trữ nội bộ tại đơn vị.
    • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng số liệu thô thu thập từ phòng kế toán để lập các bảng biểu so sánh chỉ tiêu lao động giai đoạn 2020 – 2022; đối chiếu quy trình kế toán thuế thực tế tại công ty với các quy định pháp lý hiện hành để rút ra ưu điểm, nhược điểm và căn cứ đề xuất giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn GTGT đầu vào - đầu ra, tờ khai thuế GTGT Quý 3/2023, hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 và báo cáo nhân sự do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH MTV Việt Tuấn cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về thuế và phương pháp hạch toán hai sắc thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp:

  • Lý luận chung về thuế GTGT: Làm rõ đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trình bày căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 8% theo Nghị quyết 101/2023/QH15, 10%) cùng hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT/doanh thu. Quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào (điều kiện hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và chu kỳ kê khai (theo quý đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
  • Lý luận chung về thuế TNDN: Phân tích công thức xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, doanh thu tính thuế, các điều kiện xác định chi phí được trừ, các khoản thu nhập khác, thu nhập miễn thuế và nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC. Trình bày phương pháp tính thuế theo thuế suất 20% và hồ sơ quyết toán thuế năm (mẫu 03/TNDN cùng các phụ lục kết quả kinh doanh 03-1A/TNDN, phụ lục chuyển lỗ).
  • Tổ chức kế toán thuế GTGT và TNDN: Hệ thống hóa chứng từ kế toán, sổ kế toán (Sổ Cái, sổ chi tiết) và kết cấu các tài khoản sử dụng: Tài khoản 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ), Tài khoản 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu), Tài khoản 3334 (Thuế TNDN), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Mô tả các sơ đồ định khoản luân chuyển số liệu từ phát sinh đến kết chuyển cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn

Chương 2 phản ánh đặc điểm hoạt động, tổ chức công tác kế toán và các nghiệp vụ thuế cụ thể phát sinh tại công ty:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Việt Tuấn thành lập ngày 12/01/1998, chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH MTV Việt Tuấn từ năm 2018 (với thương hiệu Siêu thị Điện tử - Điện lạnh Việt Tuấn), địa chỉ tại 87 Phan Đăng Lưu, Phường Đông Ba, TP. Huế, đại diện pháp luật là ông Lê Văn Tuấn, chịu sự quản lý của Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán đồ dùng gia đình (mã ngành 4649) và sửa chữa máy móc, thiết bị (mã ngành 3312).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban (Hành chính, Kế toán - Tài chính, Kinh doanh, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Kế toán kho. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức kế toán là kế toán máy trên phần mềm Acsoft theo mô hình Chứng từ ghi sổ, kết hợp phần mềm hóa đơn điện tử Viettel Vinvoice và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (Số lượng) Tỷ lệ 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (Số lượng) Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 7 7 10 0 0% 3 42,86%
Phân theo giới tính:
- Nam 2 2 6 0 0% 4 200,00%
- Nữ 5 5 4 0 0% -1 -20,00%
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 5 5 4 0 0% -1 -20,00%
- Lao động phổ thông 2 2 6 0 0% 4 200,00%

(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty TNHH MTV Việt Tuấn)

Biến động lao động phản ánh sự phục hồi sau giai đoạn dịch bệnh: trong hai năm 2020 – 2021 nhân sự giữ nguyên mức 7 người; đến năm 2022 tăng thêm 3 người (tỷ lệ tăng 42,86%), tập trung vào lao động nam phổ thông thuộc bộ phận kỹ thuật nhằm phục vụ thi công, giao hàng và lắp đặt thiết bị điện tử - điện lạnh.

  • Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN: Tác giả dẫn chứng bằng các chứng từ và sổ sách thực tế tại công ty:
    • Hóa đơn GTGT đầu vào từ các nhà cung cấp (ví dụ: Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát tại TP. Đà Nẵng), phản ánh vào Sổ chi tiết Tài khoản 1331 trong Quý 3/2023.
    • Hóa đơn GTGT điện tử bán ra lập qua phần mềm Viettel Vinvoice, phản ánh vào Sổ chi tiết Tài khoản 33311 trong Quý 3/2023.
    • Lập tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo quý trên phần mềm HTKK (phiên bản 5.x) kèm theo Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 101/2023/QH15 đối với các mặt hàng chịu thuế suất 8%.
    • Đối với thuế TNDN: Hạch toán chi phí và nghĩa vụ thuế trên Tài khoản 3334, Tài khoản 821; lập hồ sơ khai quyết toán năm 2022 gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN.

Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm các chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm chuyên dụng (Acsoft, Vinvoice, HTKK) giúp giảm bớt thao tác thủ công, cập nhật kịp thời các chính sách miễn giảm thuế của Nhà nước (áp dụng thuế suất GTGT 8% theo Nghị quyết 101/2023/QH15).
    • Nhược điểm: Khâu tiếp nhận và tập hợp chứng từ mua vào - bán ra đôi lúc chưa đảm bảo tiến độ, gây sức ép cho công tác tổng hợp số liệu kê khai thuế cuối quý; công tác phân loại chi phí hợp lý để tính thuế TNDN chưa được rà soát thường xuyên xuyên suốt kỳ kế toán.
  • Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các định hướng nhằm chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào; nâng cao sự phối hợp giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán để chuyển giao chứng từ kịp thời; hoàn thiện việc đối chiếu sổ sách chi tiết tài khoản thuế (1331, 33311, 3334) với tờ khai định kỳ và tăng cường kiểm soát chứng từ chi phí phục vụ quyết toán thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu thực tế:
    • Khóa luận mô tả chi tiết tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn gồm 3 người tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn kinh doanh 10.000.000.000 đồng và quy mô nhân sự tăng từ 7 người (năm 2020 – 2021) lên 10 người (năm 2022).
    • Trình bày quy trình thực tế từ việc lập, kiểm tra hóa đơn (sử dụng hệ thống hóa đơn điện tử có mã kiểm tra, tích xanh) đến việc vào sổ chi tiết các tài khoản kế toán thuế (TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821).
    • Phản ánh trực tiếp việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT của Quốc hội tại thời điểm nghiên cứu thông qua việc lập Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2023 có đính kèm Phụ lục Nghị quyết 101/2023/QH15 trên phần mềm HTKK phiên bản 5.
    • Minh chứng số liệu quyết toán thuế TNDN năm 2022 thông qua Mẫu 03/TNDN và Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Đề xuất khắc phục tình trạng chậm trễ chứng từ nhằm đảm bảo thời hạn nộp tờ khai quý (chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau) và nộp quyết toán thuế TNDN (chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm dương lịch theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14).
    • Đề xuất tăng cường quy chế kiểm soát hóa đơn trên 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Hệ thống hóa lý luận kế toán thuế kết hợp với việc cập nhật các chính sách thuế mới tại thời điểm năm 2023 (Nghị quyết 101/2023/QH15).
    • Phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán và kê khai thuế tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ điện máy cụ thể trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu thực trạng kế toán thuế GTGT chỉ giới hạn trong Quý 3 năm 2023; số liệu thuế TNDN được khảo sát trong năm tài chính 2022. Do đó, đề tài chưa phản ánh được sự biến động và đối chiếu số liệu thuế liên tục qua chuỗi thời gian nhiều năm.
    • Đặc thù nghiên cứu tại một đơn vị bán lẻ quy mô nhỏ với mô hình sở hữu một thành viên mang tính chất kinh doanh gia đình, vì vậy tính khái quát đối với các loại hình doanh nghiệp khác (sản xuất, xây lắp, dịch vụ đặc thù) còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng nghĩa vụ thuế và hiệu quả quản lý chi phí thuế tại doanh nghiệp thương mại.
    • Phát triển các nghiên cứu so sánh về công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp thương mại điện máy cùng ngành trên địa bàn khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán thuế; nắm bắt cách thức trình bày cơ sở lý luận song hành với việc phân tích chứng từ, sổ sách và mẫu biểu kê khai thuế thực tế.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán máy (Acsoft), phần mềm hóa đơn điện tử (Vinvoice) và phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK).
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Phần mô tả chi tiết quy trình xử lý hóa đơn đầu vào - đầu ra, hạch toán đối ứng tài khoản 1331, 33311 và các bước lập phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 101/2023/QH15 trên phần mềm HTKK trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Việt Tuấn đang áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm hỗ trợ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về công nghệ, công ty sử dụng phần mềm kế toán máy Acsoft theo hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp phần mềm hóa đơn điện tử Viettel Vinvoice, phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5) và Microsoft Excel.

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí:

  • Kế toán trưởng: Tham mưu chiến lược tài chính cho Giám đốc; tổ chức, hướng dẫn chế độ kế toán; tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, quyết toán và nộp thuế; theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng, thuế, tiền lương và công nợ; trực tiếp giải trình với cơ quan chức năng.
  • Kế toán bán hàng: Thu thập chứng từ và theo dõi doanh thu bán hàng; lập hóa đơn bán hàng; lập bảng kê hàng hóa mua vào, bán ra; quản lý thu - chi và báo cáo quỹ.
  • Kế toán kho: Quản lý công tác nhập, xuất và theo dõi hàng tồn kho.

3. Tình hình nhân sự của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 có sự biến động ra sao? Giai đoạn 2020 – 2021, công ty duy trì ổn định 7 lao động (2 nam, 5 nữ; 5 người có trình độ đại học/cao đẳng, 2 lao động phổ thông). Đến năm 2022, tổng số lao động tăng thêm 3 người (đạt 10 người, tăng 42,86%). Cơ cấu có sự dịch chuyển: lao động nam tăng 4 người (đạt 6 người), lao động phổ thông tăng 4 người (đạt 6 người) do công ty tuyển dụng thêm nhân sự kỹ thuật phục vụ việc vận chuyển, lắp đặt sản phẩm điện máy sau khi thị trường phục hồi sau đại dịch Covid.

4. Đơn vị căn cứ vào văn bản pháp lý nào để thực hiện giảm thuế suất thuế GTGT trong Quý 3 năm 2023? Công ty căn cứ vào Nghị quyết số 101/2023/QH15 ban hành ngày 24/06/2023 của Quốc hội về chính sách giảm thuế GTGT từ mức 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% (trừ một số lĩnh vực như viễn thông, tài chính, ngân hàng, bất động sản...). Khi lập hồ sơ kê khai thuế GTGT Quý 3/2023 trên HTKK, kế toán lập kèm Phụ lục Nghị quyết 101/2023/QH15.

5. Phạm vi thu thập chứng từ và dữ liệu kế toán thuế của khóa luận được phân chia như thế nào? Số liệu phân tích nguồn lực lao động và tài chính tổng quát được thu thập trong 3 năm (2020 – 2022). Số liệu nghiệp vụ kế toán thuế GTGT (hóa đơn, sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, tờ khai mẫu 01/GTGT) được thu thập trong phạm vi Quý 3 năm 2023. Số liệu về kế toán và tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN, phụ lục 03-1A/TNDN) được thu thập cho năm tài chính 2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Đức Nhân đã hệ thống hóa các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán liên quan đến hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán và lập tờ khai thuế trên phần mềm chuyên dụng tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn qua các mốc thời gian cụ thể (Quý 3/2023 đối với thuế GTGT và năm 2022 đối với thuế TNDN). Dựa trên những hạn chế thực tế về việc tập hợp chứng từ và quản lý chi phí, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ chuẩn xác nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.