Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, chính sách thuế đóng vai trò là công cụ quản lý vĩ mô thiết yếu của Nhà nước nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách, ổn định kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội. Những năm gần đây, hệ thống chính sách thuế liên tục được cải cách, sửa đổi và bổ sung đối với các sắc thuế trọng yếu như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Trong đó, thuế GTGT cùng với thuế TNDN là nguồn thu ổn định, bảo đảm tỷ lệ động viên hợp lý cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, công tác quản lý thuế TNCN đã đạt được các kết quả nhất định trong việc mở rộng đối tượng chịu thuế, từng bước thiết lập sự bình đẳng giữa cá nhân kinh doanh với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, quá trình thực thi các quy định pháp luật thuế vẫn phát sinh vướng mắc: các văn bản hướng dẫn quyết toán còn hiện tượng chồng chéo, chưa bao quát triệt để đối tượng nộp thuế dẫn đến nguy cơ bỏ sót doanh thu, đồng thời tình trạng trốn thuế vẫn diễn biến phức tạp và khó kiểm soát do cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan.

Công ty TNHH VAC Sài Gòn có tiền thân là Công ty Cổ phần tư vấn VAC (thành lập năm 2004). Đến tháng 6 năm 2006, Văn phòng kế toán thuế VAC Sài Gòn (VAC Saigon TAX Accountant Office) chính thức được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp chuyển đổi thành loại hình Công ty TNHH một thành viên vào năm 2014 và tiếp tục chuyển đổi sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên từ năm 2018. Khởi đầu từ một văn phòng hỗ trợ các doanh nghiệp Nhật Bản mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, công ty đã từng bước mở rộng quy mô trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán, thuế và tư vấn lao động. Trong quản trị điều hành, ban lãnh đạo đơn vị xác định công tác kế toán nói chung và kế toán thuế nói riêng là công cụ quản lý quan trọng. Dù công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN tại công ty đã được tổ chức tương đối chặt chẽ, thực tiễn vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần được nghiên cứu và hoàn thiện. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trịnh Nguyễn Quỳnh Như đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH VAC Sài Gòn".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Từ việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN tại Công ty TNHH VAC Sài Gòn, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán đối với hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN tại Công ty TNHH VAC Sài Gòn.
    3. Phân tích ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH VAC Sài Gòn (Địa chỉ: Lầu 4, tòa nhà Resco, 94-96 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 3 năm (2021–2023) để đánh giá nguồn lực, kết quả hoạt động kinh doanh; các số liệu, hóa đơn, chứng từ phục vụ phân tích chuyên sâu công tác kế toán thuế được thu thập trong quý III và quý IV năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và thuế do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp) và Tài khoản 3335 (Thuế TNCN).
  • Văn bản quy định về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2013/NĐ-CP) quy định đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10%), phương pháp khấu trừ và trực tiếp, điều kiện khấu trừ và 9 trường hợp được xét hoàn thuế GTGT; Nghị định số 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT xuống mức 8% (áp dụng từ ngày 01/07/2023 đến 31/12/2023 theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội).
  • Văn bản quy định về thuế TNCN: Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007 quy định về cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên), cá nhân không cư trú, và 10 nhóm thu nhập chịu thuế; các quy định về căn cứ tính thuế đối với tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác.
  • Quy định về quản lý và kê khai thuế: Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế, áp dụng các biểu mẫu Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (Mẫu 01/GTGT) và Tờ khai thuế TNCN (Mẫu 05/KK-TNCN).
  • Khung khái niệm tiền lương: Phân biệt bản chất, cấu trúc và cách xác định giữa lương Gross (lương gộp bao gồm cả bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN) và lương Net (lương thực nhận sau khi đã trừ các khoản trích theo lương và thuế TNCN).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, sách chuyên ngành, các văn bản pháp luật về thuế (Luật, Nghị định, Thông tư) nhằm thiết lập hệ thống cơ sở lý luận.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán để thu thập số liệu thô và nắm bắt quy trình làm việc thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép trình tự xử lý chứng từ, thao tác hạch toán và lập tờ khai của kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:
    • Phương pháp xử lý số liệu: Lựa chọn, phân loại và chuẩn hóa số liệu tài chính thu thập từ công ty phục vụ cho việc trình bày.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm 2021, 2022, 2023.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, các bước kê khai và hạch toán kế toán thuế GTGT và thuế TNCN phát sinh tại công ty.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết giai đoạn 2021–2023 do Phòng Kế toán Công ty TNHH VAC Sài Gòn cung cấp. Dữ liệu sơ cấp là các hóa đơn GTGT mua vào, bán ra, bảng lương, phiếu thanh toán lương và hồ sơ khai thuế điện tử quý III và quý IV năm 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm, đặc trưng và nguyên tắc kế toán thuế trong doanh nghiệp:

  • Lý luận chung về thuế: Xác định 4 đặc trưng của thuế (là khoản trích nộp bằng tiền; mang tính bắt buộc bằng quyền lực nhà nước; là khoản thu có tính chất xác định; không có tính hoàn trả trực tiếp) cùng hai vai trò then chốt: tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
  • Cơ sở lý luận về thuế GTGT: Phân tích bản chất của thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng cuối cùng. Làm rõ đối tượng chịu thuế, các trường hợp không phải kê khai nộp thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC; căn cứ tính thuế dựa trên giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10%); phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên doanh thu (tỷ lệ 1%, 2%, 3%, 5%); 9 trường hợp xét hoàn thuế GTGT; quy định giảm thuế GTGT 2% xuống mức 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP kèm danh mục các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm.
  • Kế toán thuế GTGT: Hệ thống hóa các chứng từ kế toán sử dụng (hóa đơn GTGT, bảng kê mua vào - bán ra, tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, sổ Nhật ký chung, sổ cái); nội dung và kết cấu của TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phải nộp và quy trình hạch toán chi tiết.
  • Cơ sở lý luận và kế toán thuế TNCN: Trình bày khái niệm thuế TNCN; tiêu chí xác định đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú); 10 nhóm thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế TNCN 2007 (thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, nhận quà tặng) cùng phương pháp tính thuế cho từng nhóm. Khái quát chứng từ kế toán thuế TNCN (bảng lương, bảng trích nộp theo lương, tờ khai mẫu 05/KK-TNCN); kết cấu TK 3335 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân biệt cơ chế tính, ưu điểm và nhược điểm của lương Gross và lương Net.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH VAC Sài Gòn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực tế vận hành kế toán thuế tại đơn vị:

  • Tổng quan về Công ty TNHH VAC Sài Gòn: Công ty có mã số thuế 0312644673, trụ sở tại Lầu 4, tòa nhà Resco, 94-96 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; người đại diện pháp luật là bà Yamaguchi Akiko. Lĩnh vực hoạt động chuyên về dịch vụ: hỗ trợ thuế (TNCN, GTGT, TNDN, môn bài), kế toán (ghi sổ, báo cáo tài chính, hỗ trợ kiểm toán), lao động (tính lương, bảo hiểm xã hội, hợp đồng, giấy phép lao động) và tư vấn thành lập văn phòng đại diện, công ty con.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Cơ cấu quản lý theo mô hình chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán gồm 9 nhân sự, tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng điều hành chung, phân công các vị trí: Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán lương, Kế toán dịch vụ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là Nhật ký – chứng từ.
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2021–2023:
Chỉ tiêu tài sản (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 5.078.647.986 5.947.242.772 7.350.381.428 +17,10% +23,59%
- Tiền và tương đương tiền 3.260.405.646 3.731.254.418 4.698.980.288 +14,44% +25,94%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 785.748.437 932.488.746 1.021.468.471 +18,67% +9,54%
- Phải thu ngắn hạn 896.091.202 1.187.874.604 1.569.399.415 +32,56% +32,12%
- Tài sản ngắn hạn khác 136.402.701 95.625.004 60.533.254 -29,90% -36,70%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 956.786.962 933.783.452 875.688.698 -2,40% -6,22%
- Tài sản cố định 839.865.000 815.867.250 755.205.540 -2,86% -7,44%
- Tài sản dài hạn khác 116.921.962 117.916.202 120.483.158 +0,85% +2,18%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 6.035.434.948 6.881.026.224 8.226.070.126 +14,01% +19,55%
Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. NỢ PHẢI TRẢ 737.279.851 712.727.981 891.655.457 -3,33% +25,11%
- Nợ ngắn hạn 698.227.747 653.825.321 824.086.336 -6,36% +26,04%
- Nợ dài hạn 39.052.104 58.902.660 67.569.121 +50,83% +14,71%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 5.298.155.097 6.168.298.243 7.334.414.669 +16,42% +18,91%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 6.035.434.948 6.881.026.224 8.226.070.126 +14,01% +19,55%
Kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 9.118.980.752 9.671.226.873 10.588.436.842 +6,06% +9,48%
Giá vốn hàng bán 3.241.690.240 3.414.524.606 3.813.665.714 +5,33% +11,69%
Lợi nhuận gộp 5.877.290.512 6.256.702.267 6.774.771.128 +6,46% +8,28%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.738.739.406 3.884.849.942 4.027.912.091 +3,91% +3,68%
Tổng lợi nhuận trước thuế 2.089.886.595 2.285.057.074 2.604.067.577 +9,34% +13,96%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 417.977.319 457.011.415 520.813.515 +9,34% +13,96%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.671.909.276 1.828.045.659 2.083.254.062 +9,34% +13,96%
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, kỳ kê khai theo quý.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và kê khai gồm 6 bước: (1) Lập bảng kê mua vào, bán ra và tính khấu trừ thuế; (2) Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; (3) Lập tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trên phần mềm HTKK (nhập các chỉ tiêu [21], [22], [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [32a], [33], [37], [38], [43]); (4) Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt; (5) Kết xuất file XML, đăng nhập Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế (thuedientu.vn) để ký số và nộp tờ khai; theo dõi thông báo chấp nhận của cơ quan thuế và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước (hoặc lập giải trình điều chỉnh nếu bị từ chối); (6) Hoàn tất ghi sổ và lưu trữ chứng từ.
    • Ví dụ nghiệp vụ hạch toán đầu vào đủ điều kiện: Ngày 02/09/2023, thanh toán cước viễn thông tháng 08/2023 theo Hóa đơn số 6808282 (VNPT TP.HCM) với giá chưa thuế 181.818 đồng, thuế GTGT 18.182 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 64271: 181.818 đồng; Nợ TK 13311: 18.182 đồng / Có TK 331: 200.000 đồng; sau đó thanh toán chuyển khoản: Nợ TK 331 / Có TK 11211: 200.000 đồng (doanh nghiệp vẫn hạch toán qua TK 331 dù thanh toán ngay để theo dõi công nợ chi tiết). Nghiệp vụ được phản ánh vào chỉ tiêu [23] và [24] trên tờ khai 01/GTGT.
    • Ví dụ chi phí không đủ điều kiện khấu trừ: Ngày 08/08/2023 thanh toán hóa đơn thuê căn hộ số 00000107 từ Công ty TNHH Đầu tư và Kinh doanh bất động sản Mỹ Cảnh với số tiền 25.429.091 đồng và thuế GTGT 2.542.909 đồng.
  • Thực trạng kế toán thuế TNCN tại công ty:
    • Quy trình thực hiện bao gồm: Chấm công, theo dõi biến động nhân sự, lập bảng thanh toán lương và phiếu lương cho nhân viên Việt Nam và cá nhân nước ngoài; tính toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và các khoản giảm trừ; xác định số thuế TNCN phải khấu trừ; lập Tờ khai khấu trừ thuế TNCN Mẫu 05/KK-TNCN; hạch toán nghĩa vụ thuế qua TK 3335.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH VAC Sài Gòn

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm HTKK, cổng thuedientu.vn) được thực hiện nhất quán; công ty tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ qua kiểm soát chặt chẽ của Kế toán trưởng; tình hình tài chính lành mạnh với vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo nguồn vốn.
    • Hạn chế: Việc kiểm tra, rà soát tính hợp pháp của hóa đơn dịch vụ đầu vào đôi lúc chưa kịp thời; còn gặp vướng mắc khi xử lý các khoản chi phí không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT; nghiệp vụ thuế TNCN có độ phức tạp cao do đặc thù chi trả thu nhập cho chuyên gia nước ngoài (xác định tình trạng cư trú, kê khai các khoản phụ cấp và quy đổi thu nhập net sang gross).
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nói chung: Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật thuế mới cho nhân viên; hoàn thiện quy trình kiểm tra đối chiếu số liệu định kỳ giữa các bảng kê chi tiết và Sổ Nhật ký – chứng từ.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN: Thiết lập quy trình rà soát chặt chẽ hóa đơn điện tử đầu vào trước khi lập bảng kê; chuẩn hóa việc phân loại các khoản chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc không đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để loại khỏi thuế GTGT được khấu trừ; hoàn thiện bảng tính lương và phương pháp xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với nhân sự nước ngoài; nâng cao tính chủ động trong công tác lập hồ sơ giải trình số liệu với cơ quan thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với đơn vị khảo sát:

  • Dữ liệu tài chính minh chứng: Phản ánh tốc độ tăng trưởng ổn định của Công ty TNHH VAC Sài Gòn qua giai đoạn 2021–2023 với doanh thu thuần tăng từ 9.118.980.752 đồng (2021) lên 9.671.226.873 đồng (2022) và đạt 10.588.436.842 đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế TNDN lần lượt đạt 1.671.909.276 đồng, 1.828.045.659 đồng và 2.083.254.062 đồng. Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức cao, tăng từ 5.298.155.097 đồng (2021) lên 7.334.414.669 đồng (2023), bảo đảm tính tự chủ tài chính cao cho doanh nghiệp.
  • Phản ánh chi tiết quy trình thực tế: Mô tả tường tận chu trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ, lập bảng kê và lên tờ khai Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, cũng như cách thức hạch toán hằng ngày qua hình thức Nhật ký – chứng từ và tài khoản trung gian 331.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất các biện pháp cụ thể, phân thành hai nhóm: nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán chung và nhóm giải pháp chuyên sâu cho kế toán thuế GTGT, thuế TNCN, bám sát các hạn chế về rà soát hóa đơn và xử lý chính sách thuế cho người lao động nước ngoài.
  • Đóng góp tự nêu: Khóa luận giúp hệ thống hóa cơ sở lý luận về hai sắc thuế quan trọng; nhận diện rõ các rào cản và khó khăn khi thực hiện kế toán thuế trong một doanh nghiệp dịch vụ tư vấn có yếu tố nước ngoài; cung cấp những bài học thực tế từ việc đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thao tác nghiệp vụ tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Theo trình bày của tác giả, nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập kéo dài 3 tháng (kết thúc vào tháng 10 năm 2023), kết hợp với giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn. Dữ liệu chứng từ và nghiệp vụ kế toán thuế chuyên sâu chủ yếu được thu thập trong phạm vi quý III và quý IV năm 2023 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH VAC Sài Gòn, chưa bao quát được toàn bộ các chu kỳ quyết toán năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp dịch vụ (như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Nhà thầu nước ngoài) hoặc nghiên cứu chu kỳ kế toán trọn vẹn cả niên độ tài chính với mẫu khảo sát mở rộng trên nhiều loại hình doanh nghiệp dịch vụ kế toán khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán thuế; cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích biến động tài chính doanh nghiệp 3 năm và kỹ thuật trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ: Cung cấp quy trình 6 bước kê khai thuế GTGT điện tử qua cổng thuedientu.vn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; phương pháp quản lý hóa đơn chứng từ đầu vào; cách xử lý hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ (như chi phí thuê nhà) và nguyên tắc hạch toán đối ứng qua tài khoản công nợ.
  • Nghiên cứu về kế toán tiền lương và thuế TNCN: Tài liệu hữu ích cho việc tìm hiểu sự khác biệt giữa hợp đồng lương Gross và lương Net, cùng các chứng từ kế toán liên quan đến lao động và cá nhân nước ngoài tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc đối tác nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH VAC Sài Gòn đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký – chứng từ.

2. Tình hình kinh doanh và quy mô tài sản của Công ty TNHH VAC Sài Gòn giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao?
Trong giai đoạn 2021–2023, quy mô của công ty tăng trưởng liên tục: Tổng tài sản tăng từ 6.035.434.948 đồng (2021) lên 6.881.026.224 đồng (2022) và đạt 8.226.070.126 đồng (2023). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều từ 9.118.980.752 đồng (2021) lên 9.671.226.873 đồng (2022) và đạt 10.588.436.842 đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế TNDN tương ứng đạt 1.671.909.276 đồng (2021), 1.828.045.659 đồng (2022) và 2.083.254.062 đồng (2023).

3. Quy trình thực hiện kế toán và kê khai thuế GTGT tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Lập bảng kê mua vào, bán ra và tính khấu trừ thuế; (2) Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; (3) Lập tờ khai Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trên phần mềm HTKK; (4) Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt; (5) Kết xuất file XML nộp lên Cổng thông tin thuế điện tử (thuedientu.vn), theo dõi phản hồi phê duyệt và thực hiện nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước; (6) Hạch toán ghi sổ chính thức và lưu trữ chứng từ.

4. Tại Công ty VAC Sài Gòn, nghiệp vụ thanh toán cước viễn thông VNPT tháng 08/2023 được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn số 6808282 ngày 02/09/2023 (tiền dịch vụ 181.818 đồng, thuế GTGT 18.182 đồng, tổng thanh toán 200.000 đồng), kế toán hạch toán: Nợ TK 64271: 181.818 đồng, Nợ TK 13311: 18.182 đồng / Có TK 331: 200.000 đồng; khi thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng ghi: Nợ TK 331 / Có TK 11211: 200.000 đồng. Việc hạch toán qua TK 331 nhằm mục đích theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tác.

5. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán của Công ty TNHH VAC Sài Gòn được bố trí ra sao?
Phòng Kế toán của công ty gồm 9 nhân sự, được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Các vị trí chuyên môn trực thuộc bao gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán lương, Kế toán dịch vụ và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Nguyễn Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNCN và các quy định pháp luật kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Thông qua hệ thống dữ liệu tài chính 3 năm (2021–2023) cùng các chứng từ, hóa đơn thu thập trong quý III và quý IV năm 2023, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và kê khai thuế tại Công ty TNHH VAC Sài Gòn. Các hạn chế về rà soát hóa đơn đầu vào và tính thuế đối với lao động nước ngoài được nhận diện khách quan, làm cơ sở đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp. Công trình là nguồn tư liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như những người làm công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp dịch vụ.