Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Trần Thanh Thảo (lớp K56F Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đình Chiến) tập trung vào công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý tài chính, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò là hai sắc thuế trọng yếu của hệ thống ngân sách nhà nước, đồng thời tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính và năng lực hoạt động của các doanh nghiệp. Tác giả dẫn chứng số liệu thực tiễn về quy mô thu ngân sách: theo Báo Quân đội Nhân dân (2024), tính đến hết tháng 10/2024, tổng thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý ước đạt khoảng 1.486 tỷ đồng (đạt 94,8% dự toán pháp lệnh và tăng 116,3% so với cùng kỳ năm trước); theo Báo Mới (2025), trong 6 tháng đầu năm 2025, tổng thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý ước đạt 1.967 tỷ đồng (tăng khoảng 34% so với cùng kỳ năm 2024).

Bên cạnh vai trò đóng góp nguồn thu, thực tiễn tại nhiều doanh nghiệp cho thấy công tác kế toán thuế phát sinh nhiều vướng mắc. Một số doanh nghiệp gặp khó khăn do doanh thu suy giảm nhưng vẫn phải gánh chịu chi phí cố định (mặt bằng, nhân công, vận hành). Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp thương mại tồn trữ lượng hàng tồn kho lớn, thuế GTGT đầu vào bị tích lũy kéo dài mà không có đủ doanh thu đầu ra tương ứng để khấu trừ, làm phát sinh rủi ro bị cơ quan quản lý thuế đưa vào diện kiểm tra, thanh tra thường xuyên, đồng thời gây ứ đọng vốn lưu động. Đối với Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai – đơn vị chuyên kinh doanh thiết bị gia dụng, điện máy và dịch vụ lắp đặt, việc thực hiện chính xác quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế là nhiệm vụ quản trị trọng yếu nhằm hạn chế sai sót và bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT (tập trung vào khâu đầu vào, đầu ra, kê khai, khấu trừ và nộp thuế) và kế toán thuế TNDN (tập trung vào kê khai, xác định chi phí, quyết toán và nộp thuế) tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai (địa chỉ tại số 15 Tống Duy Tân, Phường Phú Xuân, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; số liệu và chứng từ kế toán thuế GTGT tập trung nghiên cứu trong năm 2025 (trọng tâm là Quý 3 năm 2025); số liệu và hồ sơ kế toán thuế TNDN được phân tích cho năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, lập sổ sách, kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT năm 2025; quy trình tính toán, tạm nộp, lập tờ khai quyết toán và xác định nghĩa vụ thuế TNDN năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

Lĩnh vực Văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán áp dụng
Thuế Giá trị gia tăng - Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024.
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Thông tư số 69/2025/TT-BTC hướng dẫn thi hành.
- Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP về chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% (áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026).
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp - Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ và không được trừ (quy định 37 nhóm chi phí không được trừ).
Quản lý thuế - Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP hướng dẫn thời hạn nộp hồ sơ, tạm nộp thuế TNDN quý và quyết toán năm.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN.
Chế độ kế toán áp dụng - Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về tài khoản kế toán, công tác hạch toán tại đơn vị được xây dựng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán thuế GTGT sử dụng Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) gồm hai tài khoản cấp hai: TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); Tài khoản 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp) gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Kế toán thuế TNDN sử dụng Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) kết chuyển sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý, phân tích thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hóa đơn điện tử, bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), chứng từ thanh toán ngân hàng (ủy nhiệm chi, giấy báo nợ), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 1331, TK 3331, TK 821, TK 3334, sổ cái và báo cáo tài chính.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc và luân chuyển chứng từ tại Phòng Hành chính - Kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp cơ sở lý thuyết, quy định pháp luật và các nghiên cứu đi trước.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và nhân viên kế toán kho kiêm thủ quỹ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp mô tả để tái hiện cơ cấu bộ máy tổ chức, quy trình kế toán; phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá để xử lý chuỗi số liệu tài chính, lao động, doanh thu trong giai đoạn 2022–2024 và nghiệp vụ thuế cụ thể phát sinh trong năm 2024–2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này khái quát bản chất, đặc điểm và nguyên tắc quản lý của thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật:

  • Lý luận thuế GTGT: Định nghĩa theo Điều 2 Luật số 48/2024/QH15; phân tích 5 đặc điểm cơ bản (thuế gián thu có tính trung lập cao; thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp; đánh theo nguyên tắc điểm đến; có tính lũy thoái so với thu nhập; phạm vi điều tiết rộng). Căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10% và thuế suất giảm 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm từ 01/07/2025 đến 31/12/2026). Trình bày hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho đơn vị có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tỷ lệ 1% đối với phân phối hàng hóa, 3% đối với sản xuất/vận tải gắn với hàng hóa, 5% đối với dịch vụ, 2% đối với hoạt động khác). Nêu rõ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo Điều 14 Luật số 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đặc biệt là điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bắt buộc đối với hóa đơn mua vào từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Trình bày kỳ khai thuế theo tháng (doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống).
  • Lý luận thuế TNDN: Khái niệm theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế). Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. Mức thuế suất phổ thông là 20%, áp dụng thuế suất ưu đãi 15% cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. Công thức xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển (chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm). Điều kiện chi phí được trừ gắn liền với hoạt động kinh doanh, có đủ hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên; đối chiếu với 37 trường hợp chi phí không được trừ theo quy định của Bộ Tài chính. Trình bày quy định tạm nộp thuế hàng quý và quyết toán năm với thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính (ngày 31/03).
  • Nội dung hạch toán kế toán: Mô tả chi tiết kết cấu và sơ đồ hạch toán các tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334 và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy và thực tế hành nghề kế toán thuế tại đơn vị:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai thành lập ngày 15/01/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; trụ sở tại số 15 Tống Duy Tân, Phường Phú Xuân, Thành phố Huế; người đại diện pháp luật là bà Lê Thị Kim Phụng; cơ quan quản lý thuế trực tiếp là Thuế cơ sở 1 thành phố Huế. Hoạt động kinh doanh chính là buôn bán đồ dùng khác cho gia đình (mã ngành 4649) với các sản phẩm điện máy, điện gia dụng (tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt...). Các ngành nghề khác gồm lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí (mã 4322); bán phụ tùng mô tô, xe máy (mã 4543); đại lý, môi giới (mã 4610); bán buôn thiết bị linh kiện điện tử, viễn thông (mã 46520); bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác (mã 4663).
  • Bộ máy tổ chức và nhân sự kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp hai bộ phận: Phòng Kinh doanh - Kỹ thuật và Phòng Hành chính - Kế toán. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tinh gọn gồm 2 nhân sự:
    • Anh Lê Văn Huy: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo tài chính, lập tờ khai thuế GTGT, tính thuế TNDN tạm nộp, lập báo cáo quyết toán thuế và trực tiếp làm việc, giải trình số liệu với cơ quan thuế.
    • Ông Nguyễn Hữu Lai: Kế toán kho kiêm thủ quỹ, đảm nhiệm lập chứng từ nhập - xuất kho hàng hóa, kiểm soát hàng tồn kho, lập báo cáo nhập xuất tồn định kỳ, quản lý thu - chi quỹ tiền mặt theo lệnh chi hợp lệ.
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VNĐ); hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK (phiên bản 5.1).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện khai thuế GTGT theo quý bằng phương pháp khấu trừ trên phần mềm HTKK và nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế (thuedientu.vn). Phân tích chi tiết chứng từ và hạch toán thuế GTGT đầu vào thông qua các hóa đơn mua hàng (như Phiếu nhập hàng mua vào theo hóa đơn số 00003317), kiểm tra tính hợp lệ và chứng từ chuyển khoản ngân hàng đối với hóa đơn trên 5 triệu đồng. Kế toán thuế GTGT đầu ra phản ánh qua việc xuất hóa đơn điện tử bán buôn, bán lẻ (như hóa đơn GTGT số 277). Nghiên cứu việc áp dụng phụ lục giảm thuế GTGT (Phụ lục PL số 204/2025/QH15) giảm thuế suất xuống 8% đối với các mặt hàng gia dụng đủ điều kiện trong Quý 3 năm 2025. Hạch toán kết chuyển thuế GTGT quý 3/2025 giữa TK 133 và TK 3331 để xác định nghĩa vụ thuế nộp thừa chuyển kỳ sau hoặc số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp tự ước tính kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý để xác định số thuế TNDN tạm nộp. Khóa luận phân tích thực tế công tác quyết toán thuế TNDN năm 2024 thông qua việc lập Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-1A), Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 (Mẫu 03/TNDN) và Phiếu xác định số thuế TNDN phải nộp năm 2024. Phân tích quá trình rà soát doanh thu, đối chiếu chi phí được trừ và không được trừ trước khi tính thuế suất áp dụng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai

Dựa trên việc đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã duy trì bộ máy gọn nhẹ, áp dụng tương đối nghiêm túc Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử và kê khai trực tuyến. Tuy nhiên, vẫn còn những nhược điểm trong việc kiểm soát tiến độ hóa đơn đầu vào, chứng từ chi phí và phân tách nghiệp vụ do kiêm nhiệm.
  • Giải pháp đối với công tác kế toán chung toàn công ty: Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ; nâng cấp và đồng bộ hóa phần mềm kế toán với phân hệ quản lý kho và bán hàng; phân định rõ ràng hơn chức năng giữa kế toán và thủ quỹ nhằm tăng cường tính độc lập, minh bạch.
  • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT: Thiết lập quy trình kiểm tra, xác thực tính hợp pháp của hóa đơn điện tử đầu vào ngay khi nhận từ nhà cung cấp; theo dõi chặt chẽ hạn thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 5 triệu đồng để bảo đảm đủ điều kiện khấu trừ; kiểm soát chính xác việc áp dụng mức thuế suất 8% theo chính sách giảm thuế, tránh sai sót khi lập hóa đơn đầu ra và phụ lục kê khai.
  • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN: Tăng cường rà soát các khoản chi phí phát sinh thực tế, loại trừ các khoản chi không có hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc vượt định mức theo quy định của Luật Thuế TNDN; nâng cao độ chính xác trong công tác ước tính số thuế tạm nộp các quý nhằm hạn chế rủi ro nộp chậm tiền thuế theo quy định của Nghị định 91/2022/NĐ-CP; hoàn thiện hệ thống sổ sách phục vụ giải trình quyết toán cuối năm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ hệ thống quy chuẩn pháp luật mới nhất liên quan đến kế toán thuế, bao gồm Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15, cùng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Làm rõ thực trạng tổ chức và hạch toán:
    • Mô tả chi tiết mô hình kế toán máy và hệ thống nhân sự gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và Kế toán kho kiêm thủ quỹ.
    • Minh họa quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ thông qua các nghiệp vụ thực tế: xử lý hóa đơn đầu vào (hóa đơn mua hàng số 00003317), hóa đơn đầu ra (hóa đơn số 277), quy trình lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 5.1 và bút toán kết chuyển thuế GTGT Quý 3 năm 2025.
    • Tái hiện quy trình lập báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2024 thông qua Tờ khai 03/TNDN, Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh 03-1A và Phiếu xác định số thuế TNDN phải nộp.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các biện pháp giải quyết tình trạng tồn đọng hóa đơn, kiểm soát chặt chẽ điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế trong quá trình kê khai, quyết toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do giới hạn về mặt thời gian thực tập và kiến thức tiếp cận thực tế, số liệu phân tích chuyên sâu về kế toán thuế GTGT mới chỉ dừng lại ở phạm vi một số kỳ phát sinh (trọng tâm là Quý 3 năm 2025) và kế toán thuế TNDN trong năm tài chính 2024. Đề tài chưa bao quát hết toàn bộ các biến động tài chính phức tạp kéo dài qua nhiều năm khác nhau của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu thuế GTGT và thuế TNDN trong chu kỳ nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu thêm các sắc thuế khác phát sinh tại đơn vị (như thuế thu nhập cá nhân, các loại lệ phí) hoặc khảo sát việc tích hợp các phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu thay cho việc chỉ kết hợp phần mềm nội bộ với HTKK.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thu thập chứng từ, đối chiếu hóa đơn điện tử, quy trình kê khai thuế qua mạng và kỹ thuật kết chuyển tài khoản thuế GTGT (TK 133, TK 3331) và chi phí thuế TNDN (TK 821, TK 3334, TK 911).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 1 và quy trình xử lý hóa đơn, lập tờ khai giảm thuế 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp được nghiên cứu trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và kỳ kế toán ra sao?

Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Kỳ kế toán năm của đơn vị tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ).

Bộ máy kế toán của Công ty Phụng Lai gồm những nhân sự nào và đảm nhiệm chức năng gì?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 2 nhân sự:

  1. Anh Lê Văn Huy: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, quản lý và điều hành công tác kế toán chung, kiểm soát hóa đơn đầu vào - đầu ra, lập tờ khai thuế GTGT, tạm tính thuế TNDN, lập báo cáo tài chính, thực hiện quyết toán và giải trình số liệu với cơ quan thuế.
  2. Ông Nguyễn Hữu Lai: Kế toán kho kiêm thủ quỹ, chịu trách nhiệm lập chứng từ xuất - nhập hàng hóa, theo dõi hàng tồn kho, quản lý thu - chi tiền mặt theo phiếu thu/chi có phê duyệt và lập báo cáo quỹ, kho định kỳ.

Trong năm 2025, công ty áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo văn bản nào?

Công ty áp dụng mức thuế suất thuế GTGT giảm xuống 8% (giảm 2% từ mức 10%) theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện, áp dụng trong giai đoạn từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Công ty kê khai nội dung này thông qua phụ lục giảm thuế GTGT trên phần mềm HTKK phiên bản 5.1.

Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ thuế TNDN trong văn bản quy định như thế nào?

Theo các quy định pháp luật được tác giả trích dẫn (Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15), hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (như ủy nhiệm chi, giấy báo nợ của ngân hàng). Nếu không đáp ứng điều kiện này, số thuế GTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ và chi phí mua hàng cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Thời gian và số liệu cụ thể được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực trạng tại công ty là những giai đoạn nào?

Tác giả thu thập và phân tích số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Về công tác kế toán thuế chuyên sâu: số liệu và chứng từ kế toán thuế GTGT được phân tích trọng tâm trong Quý 3 năm 2025; số liệu quyết toán thuế TNDN được phân tích cho năm tài chính 2024.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Trần Thanh Thảo đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Phụng Lai. Thông qua việc phân tích các quy định pháp luật mới nhất kết hợp với chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2024 và Quý 3 năm 2025, đề tài đã làm rõ phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và quy trình kê khai thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các hạn chế được chỉ ra và hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại đơn vị, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.