Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Diễm (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung vào công tác hạch toán và kê khai nghĩa vụ ngân sách tại một doanh nghiệp thương mại kiêm sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Trong nền kinh tế thị trường, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản cấu thành nguồn thu chủ lực của ngân sách nhà nước, đồng thời là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi tổ chức kinh tế. Thực tiễn áp dụng các luật thuế này trong hơn hai thập kỷ qua tại Việt Nam cho thấy hệ thống chính sách và văn bản hướng dẫn liên tục được điều chỉnh, bổ sung nhằm thích ứng với các biến động kinh tế. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật, chuẩn hóa hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán nhằm bảo đảm tính minh bạch, hạn chế rủi ro xử phạt vi phạm hành chính và tối ưu hóa quản trị dòng tiền.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel là doanh nghiệp thành lập năm 2019 tại thành phố Đà Nẵng, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn dung môi ngành sơn, phân phối hóa chất và sản xuất kết cấu kim loại, nhôm kính. Với đặc thù phát sinh khối lượng hóa đơn mua vào - bán ra thường xuyên, các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng công việc của bộ phận tài chính - kế toán. Mặc dù công ty đã tuân thủ cơ bản các quy định của Bộ Tài chính, thực tế vận hành vẫn bộc lộ một số tồn tại về đối chiếu hóa đơn, kiểm soát công nợ và tập hợp chi phí hợp lý. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.
Nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được cụ thể hóa qua hệ thống câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung lý luận cơ bản nào?
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel đang tổ chức thực hiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong thực tế như thế nào?
- Cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel?
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel. Về phạm vi không gian, đề tài được thực hiện tại Phòng Kế toán của công ty (địa chỉ: số 398 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Về phạm vi thời gian, các dữ liệu, tài liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích nguồn lực lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và hoạt động kế toán thuế được giới hạn trong giai đoạn 3 năm tài chính, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các chuẩn mực, chế độ kế toán và văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Về chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
- Về thuế giá trị gia tăng: Căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC và Thông tư số 25/2018/TT-BTC), Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất phổ thông 20% cùng các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu và chi phí hợp lý được trừ.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành (Giáo trình Thuế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải, 2017), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính nhằm xây dựng cơ sở lý luận vững chắc.
- Phương pháp thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và kế toán trưởng tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel; thu thập các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, hóa đơn giá trị gia tăng mua vào - bán ra, phiếu xuất - nhập kho và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán trên phần mềm và quy trình lập tờ khai điện tử tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế qua các năm 2021, 2022, 2023.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, lập bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và thuế.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện và mô tả cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự thực tế các nghiệp vụ kế toán phát sinh.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp thu nhận từ phỏng vấn, quan sát thực tế quy trình xử lý nghiệp vụ và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, các chứng từ gốc, hồ sơ khai thuế (mẫu 01/GTGT, mẫu 03/TNDN) kết xuất từ phần mềm Kế toán Việt Đà và ứng dụng Hỗ trợ Kê khai (HTKK phiên bản 5.x) của Tổng cục Thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, đặc trưng bản chất và phương pháp hạch toán của hai sắc thuế chủ đạo. Về thuế GTGT, văn bản định nghĩa đây là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang tính trung lập cao và có đặc điểm tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp. Văn bản phân tích rõ 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, các mức thuế suất (0%, 5%, 10%) và phương pháp xác định giá tính thuế cho từng hoạt động đặc thù (gia công, xây dựng lắp đặt, trả góp). Chương này phân tích chi tiết hai phương pháp tính thuế:
$$\text{Số thuế GTGT phải nộp (khấu trừ)} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$
Văn bản nhấn mạnh điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Về thuế TNDN, văn bản xác định đây là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức kinh doanh. Công thức xác định nghĩa vụ thuế được hệ thống hóa:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất (20%)}$$
Trong đó, thu nhập tính thuế được tính bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định; thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí hợp lý được trừ cộng thu nhập khác.
Về mặt kế toán, chương 1 hệ thống hóa danh mục tài khoản sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: tài khoản phản ánh thuế GTGT được khấu trừ là TK 133 (chi tiết TK 1331 - Hàng hóa dịch vụ, TK 1332 - Tài sản cố định), tài khoản phản ánh thuế GTGT phải nộp là TK 3331 (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Đối với thuế TNDN, tài khoản sử dụng gồm TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành, không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel
Chương 2 trình bày toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Devel (Mã số thuế: 0401971753, vốn điều lệ 9 tỷ đồng do bà Hồ Thị Kim Ngân làm người đại diện pháp luật). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung với 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
Về tình hình nguồn lực, tác giả cung cấp các dữ liệu biến động trong giai đoạn 2021 – 2023 qua các bảng thống kê:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 |
Biến động 2023/2022 |
| Tổng số lao động (người) |
6 |
8 |
14 |
+2 |
+6 |
| - Nam |
2 |
3 |
9 |
+1 |
+6 |
| - Nữ |
4 |
5 |
5 |
+1 |
0 |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
2 |
4 |
4 |
+2 |
0 |
| - Lao động phổ thông |
4 |
4 |
10 |
0 |
+6 |
Quy mô nhân sự tăng mạnh từ 6 người (2021) lên 14 người (2023), trong đó lao động nam và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ áp đảo nhằm đáp ứng công việc kỹ thuật cơ khí, sản xuất nhôm sắt và kho vận dung môi hóa chất.
Về quy mô tài sản và nguồn vốn, số liệu tổng hợp phản ánh sự biến động không đồng đều:
| Chỉ tiêu tài chính chính (ĐVT: nghìn đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
10.924.088 |
23.829.414 |
17.511.938 |
+118,14% |
-26,51% |
| - Tiền và tương đương tiền |
681.332 |
1.849.205 |
249.205 |
+171,41% |
-86,52% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
3.330.120 |
18.002.340 |
14.002.340 |
+440,59% |
-22,22% |
| - Hàng tồn kho |
6.582.410 |
3.868.240 |
3.735.240 |
-41,22% |
-3,44% |
| Tài sản dài hạn |
13.500.000 |
3.200.000 |
3.192.500 |
-76,30% |
-0,23% |
| Tổng tài sản |
24.424.088 |
27.029.414 |
20.704.438 |
+10,67% |
-23,40% |
| Nợ phải trả |
15.424.088 |
18.029.414 |
11.704.438 |
+16,89% |
-35,08% |
| Vốn chủ sở hữu |
9.000.000 |
9.000.000 |
9.000.000 |
0,00% |
0,00% |
Về thực tế kế toán thuế GTGT: Công ty Devel thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu hàng năm dưới 50 tỷ đồng nên công ty thực hiện kê khai thuế theo quý. Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn GTGT điện tử mua vào (như hóa đơn của Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex), hóa đơn bán ra của Devel, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản giao nhận hàng hóa. Khi phát sinh nghiệp vụ mua vật tư, kế toán phản ánh số thuế đầu vào vào bên Nợ TK 1331; khi bán hàng, phản ánh thuế đầu ra vào bên Có TK 33311. Hàng quý, kế toán lập Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào, Bảng kê bán ra, thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT giữa TK 1331 và TK 33311 để xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc số thuế phải nộp vào ngân sách. Hồ sơ khai thuế theo Tờ khai mẫu 01/GTGT được kết xuất từ phần mềm HTKK và gửi trực tuyến qua Cổng thông tin Thuế điện tử của Tổng cục Thuế.
Về thực tế kế toán thuế TNDN: Hàng quý, căn cứ vào kết quả kinh doanh tạm tính, doanh nghiệp xác định số thuế TNDN tạm nộp và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định mà không bắt buộc lập tờ khai tạm tính quý. Kế toán định khoản: Nợ TK 3334 / Có TK 112. Kết thúc năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN kèm theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN. Sau khi xác định chính xác số thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm theo thuế suất 20%, kế toán hạch toán chi phí thuế hiện hành: Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển chi phí thuế TNDN sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 8211. Số tiền thuế chênh lệch còn thiếu giữa quyết toán năm và các kỳ tạm nộp được nộp bổ sung chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Mặt đạt được: Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công công việc rõ ràng; chấp hành tốt việc kê khai và nộp thuế điện tử qua mạng; lưu trữ chứng từ tương đối đầy đủ, có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Việt Đà và ứng dụng HTKK.
- Hạn chế tồn tại:
- Công tác theo dõi và thu hồi nợ phải thu khách hàng gặp nhiều bất cập, dư nợ phải thu biến động lớn (năm 2022 tăng vọt hơn 18 tỷ đồng) do áp dụng chính sách bán chịu rộng rãi, dẫn tới nguy cơ khó thu hồi tiền hàng và gây áp lực mất cân đối dòng tiền nộp thuế.
- Việc rà soát, đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đôi khi chưa chặt chẽ về mặt chứng từ thanh toán ngân hàng tại thời điểm hạch toán, tiềm ẩn rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ khấu trừ.
- Việc bóc tách, tập hợp các chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN chưa thật sự triệt để; một số khoản chi phí quản lý, tiếp khách chưa đầy đủ chứng từ chứng minh phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh.
- Trình độ nghiệp vụ chuyên sâu về các văn bản chính sách thuế mới ban hành của nhân viên còn hạn chế, chưa tham gia thường xuyên các lớp tập huấn nghiệp vụ.
Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát hóa đơn, chứng từ: Thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào ngay khi nhận từ nhà cung cấp thông qua tra cứu trên trang thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế. Đảm bảo tất cả các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên đều được lưu kèm ủy nhiệm chi ngân hàng hợp lệ để bảo toàn quyền khấu trừ thuế GTGT.
- Kiểm soát chặt chẽ công nợ và điều kiện bán hàng: Rà soát quy trình xét duyệt hạn mức tín dụng thương mại đối với khách hàng mua dung môi, sơn; lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn, đảm bảo dòng tiền thực hiện nghĩa vụ ngân sách đúng hạn.
- Chuẩn hóa quy trình phân loại và tập hợp chi phí tính thuế TNDN: Kế toán cần rà soát kỹ các hóa đơn chi phí hợp lý, loại bỏ các chi phí không đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc vượt định mức khống chế ra khỏi chi phí được trừ khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN (điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu B4).
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán: Công ty cần tạo điều kiện cho nhân sự kế toán tham gia các khóa tập huấn, phổ biến kiến thức về chính sách thuế do Cục Thuế Đà Nẵng hoặc Chi cục Thuế Cẩm Lệ – Hòa Vang tổ chức, đồng thời chủ động cập nhật thường xuyên các văn bản, thông tư hướng dẫn mới.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa thành công lý luận thực hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC đối với mô hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel qua 3 năm (2021 – 2023), chỉ ra được các số liệu cụ thể về cơ cấu lao động (tăng từ 6 lên 14 người), cơ cấu tài sản (biến động từ 24,42 tỷ đồng năm 2021 lên 27,03 tỷ đồng năm 2022 và giảm còn 20,70 tỷ đồng năm 2023), và cơ cấu nợ phải trả (giảm từ 18,03 tỷ đồng xuống 11,70 tỷ đồng năm 2023).
- Minh họa cụ thể toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập/thu nhận chứng từ gốc, ghi chép sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 1331, 3331, 3334, 8211 đến khâu lập tờ khai mẫu 01/GTGT và 03/TNDN trên phần mềm HTKK và cổng thuế điện tử.
- Giải pháp đề xuất:
- Đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính thực tế: tăng cường tra cứu hóa đơn điện tử đầu vào; xiết chặt điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; quản trị thu hồi nợ phải thu để bảo đảm thanh khoản; phân loại chuẩn xác chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Đóng góp của tác giả:
- Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất nhỏ tại Đà Nẵng, giúp ban giám đốc và bộ phận kế toán của Công ty Devel nhìn nhận rõ ràng các lỗ hổng trong kiểm soát chứng từ và quản lý dòng tiền thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel tại địa bàn Đà Nẵng với quy mô nhỏ, nên tính khái quát cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác chưa cao.
- Dữ liệu tài chính và kế toán khảo sát giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2021 – 2023). Đề tài chủ yếu đi sâu vào quy trình kế toán tài chính phục vụ tuân thủ nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các sắc thuế khác như thuế thu nhập cá nhân hay các chiến lược hoạch định chi phí thuế chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp kế toán quản trị chi phí thuế vào hệ thống ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số hóa đơn điện tử toàn diện và các biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh tra, kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh hóa chất, dung môi công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mô hình mẫu về một báo cáo khóa luận kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung và chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ, quy trình lập tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK và mẫu phụ lục 03-1A/TNDN.
- Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống bảng số liệu biến động tài chính 3 năm (2021 – 2023) tại Bảng 2.1, Bảng 2.2 cùng các sơ đồ hạch toán tài khoản thuế đầu vào, đầu ra và chi phí thuế TNDN hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp tính giá xuất kho FIFO. Đối với thuế GTGT, công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý (sử dụng mẫu 01/GTGT) do có doanh thu hàng năm dưới 50 tỷ đồng.
2. Tình hình lao động tại Công ty Devel biến động như thế nào qua 3 năm 2021 – 2023?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 6 người năm 2021 lên 8 người năm 2022 và đạt 14 người vào năm 2023. Trong đó, lao động nam tăng từ 2 lên 9 người, lao động nữ giữ ở mức 4-5 người; về trình độ, lao động phổ thông tăng mạnh từ 4 lên 10 người vào năm 2023 để phục vụ công việc tại xưởng sản xuất và kho bãi.
3. Vì sao các khoản phải thu ngắn hạn của công ty lại tăng đột biến trong năm 2022?
Theo phân tích của tác giả tại Bảng 2.2, các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng hơn 14,67 tỷ đồng (tương ứng tăng 440,59% so với năm 2021, đạt mức trên 18 tỷ đồng) do công ty mở rộng chính sách bán hàng trả chậm, bán chịu để hỗ trợ khách hàng và kích cầu tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh thị trường gặp nhiều khó khăn.
4. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản nào để phản ánh chi phí và nghĩa vụ thuế TNDN?
Công ty sử dụng TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") để phản ánh số thuế TNDN tạm nộp, số phải nộp và số đã nộp vào ngân sách nhà nước; sử dụng TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành") để ghi nhận chi phí thuế phát sinh trong năm tài chính, cuối năm tài khoản này được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") và không có số dư cuối kỳ.
5. Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm và thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo quý được quy định như thế nào trong khóa luận?
Hàng quý, doanh nghiệp chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN tạm tính chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo mà không cần nộp tờ khai quý. Đối với quyết toán năm, công ty phải nộp hồ sơ khai quyết toán theo mẫu 03/TNDN chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Diễm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành. Thông qua việc khảo sát chi tiết số liệu tài chính và thực tế xử lý nghiệp vụ giai đoạn 2021 – 2023 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Devel, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật thuế cũng như những hạn chế về kiểm soát công nợ và tập hợp chi phí hợp lý. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính ứng dụng cao, bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán và quản trị nghĩa vụ thuế tại đơn vị.