Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thương (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Tô Minh Tân, tập trung nghiên cứu chuyên sâu về đề tài: "Thực trạng công tác kế toán Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Quang Vũ".

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế. Các chính sách và luật thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời để áp dụng chính xác. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đặc thù thi công dài ngày, giá trị công trình lớn và phát sinh nhiều chi phí phức tạp khiến việc xác định nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) gặp nhiều vướng mắc. Tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ, dù công tác kế toán thuế đã bám sát các quy định hiện hành về lập chứng từ, sổ sách và tờ khai, quá trình thực hiện thực tế vẫn bộc lộ những tồn tại cần được hoàn thiện để giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp, gắn với các đặc điểm đặc thù của ngành xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.
  3. Làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp tổng quan về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát qua 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu chi tiết về chứng từ, sổ sách, quy trình hạch toán và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN được tập trung nghiên cứu chuyên sâu trong quý IV năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung các năm 2013, 2014, 2016); Nghị định số 44/2023/NĐ-CP về giảm thuế GTGT xuống mức 8%; Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế GTGT.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi năm 2013); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC và văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH năm 2020.
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp tờ khai và nghĩa vụ nộp thuế tạm tính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ) và có đối chiếu với Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Để triển khai nội dung nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (khảo cứu giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư, nghị định); Phương pháp quan sát trực tiếp (ghi nhận thao tác xử lý công việc của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp); Phương pháp thu thập dữ liệu nội bộ (sao chép, trích lục hóa đơn, chứng từ gốc, sổ cái tài khoản, báo cáo tài chính và tờ khai thuế).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp kế toán chuyên ngành (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tổng hợp - cân đối kế toán) để phân loại nghiệp vụ; kết hợp phương pháp phân tích so sánh số liệu tài chính qua các năm (2020 – 2022) nhằm đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp qua quan sát thực tế và số liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán MISA, phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), hệ thống Thuế điện tử, hệ thống báo cáo tài chính và các biểu mẫu kế toán thuế của Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò và bản chất kinh tế của hai sắc thuế trọng yếu:

  • Lý luận thuế GTGT: Là thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, áp dụng theo nguyên tắc điểm đến. Tác giả phân tích cụ thể 4 nhóm thuế suất (0%, 5%, 8% theo chính sách kích cầu, 10%), căn cứ xác định doanh thu tính thuế trong hoạt động xây dựng là giá trị công trình, hạng mục bàn giao chưa có thuế. Khóa luận phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ và TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra) và phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (áp dụng tỷ lệ 3% đối với sản xuất, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu và 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu).
  • Lý luận thuế TNDN: Là thuế trực thu thu trên thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý hợp lệ. Mức thuế suất phổ thông là 20%. Công thức tính thuế được phân tích chi tiết: Thu nhập tính thuế bằng Thu nhập chịu thuế trừ Thu nhập miễn thuế và các khoản Lỗ được kết chuyển (chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm). Khóa luận trình bày cơ chế hạch toán qua TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), quy định tạm nộp theo quý và quyết toán năm chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính.
  • Đặc điểm ngành xây dựng ảnh hưởng đến công tác kế toán thuế: Tác giả chỉ rõ sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa điểm sản xuất cố định tại công trình và bắt buộc thực hiện theo dự toán. Hoạt động xây lắp chi phối tổ chức bộ máy hạch toán (theo dõi khoán qua ban chỉ huy công trình dùng TK 141 hoặc phòng kế toán công ty trực tiếp tập hợp chi phí qua các TK 621, 622, 623, 627). Về hàng tồn kho, doanh nghiệp xây dựng bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh do vật tư được mua xuất thẳng phục vụ hạng mục thi công mà không qua kho lưu trữ thông thường.

Dưới đây là bảng tổng hợp đối chiếu hai sắc thuế được hệ thống hóa trong khung lý thuyết của đề tài:

Tiêu chí phân tích Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất kinh tế Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm qua các giai đoạn lưu chuyển Thuế trực thu, đánh trực tiếp trên lợi nhuận/thu nhập chịu thuế
Mức thuế suất cơ bản 0%, 5%, 8% (theo NĐ 44/2023/NĐ-CP), 10% 20% (phổ thông); 32% – 50% đối với khai thác tài nguyên quý hiếm
Tài khoản hạch toán chính TK 133 (1331, 1332); TK 3331 (33311, 33312) TK 821 (8211); TK 3334
Chứng từ và hồ sơ khai thuế Hóa đơn GTGT, Bảng kê mua vào/bán ra, Tờ khai 01/GTGT Hóa đơn, Bảng kê 01/TNDN, Tờ khai quyết toán 03/TNDN, Giấy nộp tiền
Kỳ kê khai và quyết toán Kê khai theo tháng (doanh thu > 50 tỷ) hoặc quý (doanh thu ≤ 50 tỷ) Tạm nộp theo từng quý; lập hồ sơ quyết toán theo năm dương lịch

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại công ty. Khóa luận phân tích tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022 thông qua các bảng số liệu tài chính.
  • Hình thức kế toán và công cụ hỗ trợ: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán MISA (với các phân hệ Mua hàng, Bán hàng) để ghi sổ kế toán tự động, kết hợp phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) để trích xuất dữ liệu lập tờ khai và kết nối nộp thuế qua Cổng thông tin Thuế điện tử.
  • Thực tế kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Khóa luận mô tả chi tiết:
    • Quy trình chứng từ đầu vào: Tiếp nhận hóa đơn điện tử (như Hóa đơn GTGT số 00001422), kiểm tra tính hợp pháp, lập phiếu chi/ủy nhiệm chi, hạch toán vào phân hệ mua hàng trên phần mềm MISA, ghi Nợ TK 152/621/642, Nợ TK 133 và Có TK 111/112/331. Số liệu được theo dõi trên Sổ cái TK 133.
    • Quy trình chứng từ đầu ra: Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành, công ty phát hành hóa đơn GTGT đầu ra (như Hóa đơn số 00000004, 00000012), hạch toán ghi nhận doanh thu Nợ TK 131/112, Có TK 511, Có TK 33311. Số liệu được kết chuyển và phản ánh trên Sổ cái TK 33311.
    • Kê khai và nộp thuế: Định kỳ hàng quý, kế toán lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, Bảng kê bán ra, kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT), thực hiện bù trừ thuế đầu vào - đầu ra và nộp thuế điện tử nếu phát sinh số thuế phải nộp trong quý IV năm 2022.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN:
    • Doanh nghiệp xác định chi phí được trừ và không được trừ theo quy định pháp luật. Kế toán sử dụng hóa đơn, bảng kê chứng từ, thực hiện tạm tính số thuế TNDN phải nộp mỗi quý và hạch toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Khi nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, kế toán ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112.
    • Cuối năm, kế toán tiến hành rà soát doanh thu, chi phí, lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN) trên HTKK, trích lập sổ cái TK 3334, TK 821, kết chuyển chi phí thuế vào TK 911 và lập Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ tương đối nghiêm túc các quy định của Bộ Tài chính về hóa đơn, chứng từ; việc ứng dụng phần mềm MISA và HTKK giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và nộp thuế đúng thời hạn luật định.
  • Nhược điểm: Do đặc thù thi công công trình phân tán, việc tập hợp và luân chuyển hóa đơn, chứng từ mua vật tư, nhân công từ các đội xây dựng về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc đối chiếu, phân loại chi phí hợp lý hợp lệ phục vụ tính thuế TNDN còn gặp khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ bị loại chi phí khi cơ quan thuế quyết toán.
  • Giải pháp đề xuất: Khóa luận đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ thanh toán tại công trình, nâng cao tính kiểm soát đối với chi phí nhân công thuê ngoài và chi phí máy thi công, tăng cường cập nhật các văn bản chính sách thuế mới và tối ưu hóa các phân hệ quản lý công trình trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể phục vụ công tác quản lý tài chính tại đơn vị:

  • Về mặt số liệu và mô tả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tài chính, lao động và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ giai đoạn 2020 – 2022; đồng thời minh họa trực quan quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế phát sinh trong quý IV năm 2022 qua chuỗi biểu mẫu có thật (Hóa đơn GTGT số 00001422, Hóa đơn bán ra số 00000004 và 00000012, Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, Sổ cái các tài khoản 133, 33311, 3334, 821, Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và Giấy nộp tiền vào NSNN).
  • Về giải pháp thực tiễn: Tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu thu nhận chứng từ hiện trường thi công và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí đầu vào, điều chỉnh quy trình kê khai, hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN bám sát các nghị định, thông tư mới (như Nghị định 44/2023/NĐ-CP, Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
  • Đóng góp so với lý luận chung: Đề tài đã làm rõ sự tương tác giữa lý thuyết kế toán thuế với đặc thù thi công xây lắp (cơ chế giao nhận khoán công trình, phương pháp tính giá hàng tồn kho thực tế đích danh xuất thẳng vào công trình), cung cấp căn cứ thực chứng cho việc tổ chức hạch toán thuế tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ) nên một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh hết sự đa dạng của các loại hình xây dựng khác (như tổng thầu EPC hay doanh nghiệp xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài). Dữ liệu hạch toán chi tiết về thuế chỉ tập trung trong quý IV năm 2022, chưa theo dõi chuỗi số liệu kế toán thuế liên tục của nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác thường xuyên phát sinh trong lĩnh vực xây dựng như Thuế thu nhập cá nhân (đối với nhân công thời vụ, khoán việc) và các loại phí, lệ phí liên quan đến cấp phép xây dựng. Đồng thời, nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong cùng phân khúc xây lắp để nâng cao tính đại diện của các đề xuất hoàn thiện hệ thống kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo rõ ràng:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập cuối khóa; kế toán viên mới bắt đầu làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, thi công công trình.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    1. Mục phân tích đặc điểm ngành xây dựng ảnh hưởng đến công tác kế toán (Chương 1), đặc biệt là cơ chế phân bổ chi phí qua tài khoản khoán (TK 141) hoặc chi phí trực tiếp (TK 621, 622, 623, 627) và phương pháp tính giá thực tế đích danh của hàng tồn kho.
    2. Toàn bộ chu trình minh họa chứng từ thực tế ở Chương 2, từ tiếp nhận hóa đơn gốc, vào sổ cái tài khoản 133, 33311, 3334, 821 trên phần mềm MISA cho đến thao tác trích xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát dữ liệu của Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ trong giai đoạn thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp tổng hợp về tình hình lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022. Dữ liệu thực tế chuyên sâu về quy trình hạch toán, hóa đơn, chứng từ và tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN được tập trung nghiên cứu trong quý IV năm 2022.

2. Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán theo hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA, đồng thời kết hợp sử dụng phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) và hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế để lập tờ khai và nộp thuế.

3. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối công tác kế toán hàng tồn kho như thế nào theo phân tích trong khóa luận?
Do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, địa điểm cố định và thi công theo thiết kế, dự toán riêng của từng hợp đồng, vật tư mua về thường được xuất thẳng trực tiếp phục vụ thi công công trình mà không qua lưu kho. Vì vậy, doanh nghiệp xây dựng áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh để theo dõi liên tục chi phí theo từng công trình.

4. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản chủ yếu nào để theo dõi thuế GTGT và thuế TNDN?
Đối với thuế GTGT, kế toán sử dụng TK 133 (chi tiết TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV, TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 (chi tiết TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Đối với thuế TNDN, kế toán sử dụng TK 821 (chi tiết TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp).

5. Căn cứ pháp lý nào được tác giả sử dụng để trình bày thời hạn nộp thuế và mức thuế suất giảm trong bài?
Tác giả trích dẫn Nghị định số 44/2023/NĐ-CP đối với chính sách áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP đối với quy định về thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế và tạm nộp thuế TNDN theo quý (chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau), cùng thời hạn quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Thương đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ. Công trình làm nổi bật tính đặc thù của hoạt động xây lắp tác động trực tiếp đến việc tổ chức chứng từ, tập hợp chi phí và hạch toán nghĩa vụ thuế thông qua các phần mềm kế toán hiện đại. Những đánh giá về ưu - nhược điểm và các gợi ý hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán nội bộ của doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Kế toán trong việc tiếp cận nghiệp vụ kế toán thuế xây dựng.