Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là khoản nộp bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân vào ngân sách nhà nước nhằm phục vụ việc huy động nguồn lực tài chính công, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả và điều tiết thu nhập xã hội. Đối với các doanh nghiệp, công tác kế toán thuế không chỉ đòi hỏi việc tuân thủ các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán hiện hành mà còn phải bám sát hệ thống pháp luật thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung.

Tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy, một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây lắp kỹ thuật dân dụng, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng trọng yếu. Thuế GTGT mang tính chất gián thu, đòi hỏi quy trình theo dõi, luân chuyển chứng từ và đối chiếu hóa đơn phải đạt độ chính xác cao. Trong khi đó, thuế TNDN là sắc thuế trực thu, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nguồn vốn tích lũy của đơn vị. Thực tiễn tại doanh nghiệp cho thấy công tác kế toán các sắc thuế này bên cạnh việc chấp hành quy định của Bộ Tài chính vẫn còn bộc lộ một số bất cập, đặc biệt là khâu bóc tách và phân loại chi phí tính thuế TNDN chưa thực sự chuẩn xác và minh bạch. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Thị Mỹ Ngọc đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN cùng phương pháp kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT (đầu vào, đầu ra) và thuế TNDN tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thuế của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Toàn bộ công tác kế toán thuế được khảo sát tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy (địa chỉ: Đội 1, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Về thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 để phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; số liệu quý I và quý II năm 2024 để khảo sát chuyên sâu công tác kế toán thuế GTGT; số liệu năm 2023 để đánh giá công tác quyết toán và hạch toán thuế TNDN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Luật Quản lý thuế năm 2019 (quy định về khái niệm, trách nhiệm kê khai và thời hạn nộp thuế); Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT); Thông tư số 156/2013/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế); Thông tư số 80/2021/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về biểu mẫu kê khai); Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN và tỷ lệ tạm nộp 4 quý tối thiểu 80%); Nghị quyết số 110/2023/QH15 của Quốc hội về chính sách giảm thuế GTGT xuống 8%; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khái niệm và phương pháp xác định:
    • Thuế GTGT: Thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ; tính thuế theo phương pháp khấu trừ (Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ). Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
    • Thuế TNDN: Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ chi phí được trừ và các khoản thu nhập miễn thuế, chuyển lỗ theo luật định. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 3334 và TK 8211 (kết chuyển sang TK 911).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, hệ thống văn bản pháp luật, luật thuế, nghị định, thông tư, số liệu từ báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý, người hướng dẫn thực tập và các nhân viên tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp để thu thập dữ liệu sơ cấp.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý, kiểm tra hóa đơn và các thao tác nghiệp vụ của kế toán thuế tại phòng ban.
  • Nhóm phương pháp phân tích:
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sàng lọc, phân loại dữ liệu thô thu thập từ hệ thống sổ sách của công ty.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.
    • Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh số tuyệt đối và tương đối qua các kỳ kế toán nhằm nhận diện xu hướng biến động của nguồn vốn, tài sản và chi phí.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng, tổng hợp - cân đối kế toán và phương pháp tính giá theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023; hồ sơ kê khai thuế GTGT quý I, quý II năm 2024; hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023; hóa đơn điện tử đầu vào, đầu ra; các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 133, 3331, 3334, 821, 911 từ phần mềm kế toán Việt Đà của Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế giá trị gia tăng, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp:

  • Những vấn đề cơ bản về thuế: Trình bày khái niệm theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019; xác định các đặc điểm cơ bản (nguồn thu chủ yếu của ngân sách, không hoàn trả trực tiếp, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước).
  • Cơ sở lý thuyết thuế GTGT và kế toán thuế GTGT:
    • Bản chất, đối tượng chịu thuế (Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC), 26 nhóm đối tượng không chịu thuế (Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC) và các mức thuế suất hiện hành (0%, 5%, 10%).
    • Quy định phương pháp tính thuế khấu trừ, căn cứ tính thuế đối với hàng hóa bán ra, hàng tiêu dùng nội bộ và hoạt động xây dựng, lắp đặt (tính theo giá trị công trình, hạng mục bàn giao chưa có thuế).
    • Quy trình kế toán thuế GTGT: Hệ thống chứng từ (hóa đơn mẫu 01GTKT3/001, bảng kê mua vào 01-2/GTGT, bán ra 01-1/GTGT, tờ khai 01/GTGT); kết cấu tài khoản TK 133 và TK 3331; sơ đồ định khoản quy trình luân chuyển hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cơ sở lý thuyết thuế TNDN và kế toán thuế TNDN:
    • Bản chất thuế trực thu, đối tượng nộp thuế theo Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; công thức xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, các tiêu chí chi phí được trừ và không được trừ.
    • Quy định về thời hạn tạm nộp thuế theo quý (chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau), điều kiện tỷ lệ tạm nộp 4 quý tối thiểu 80% số quyết toán năm theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP.
    • Quy trình kế toán thuế TNDN: Hệ thống chứng từ, tờ khai tạm tính, tờ khai quyết toán; hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 8211, nghĩa vụ thuế trên TK 3334 và quy trình kết chuyển sang TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về đơn vị khảo sát và phân tích thực tế nghiệp vụ kế toán thuế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 27/11/2018; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Đức; cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế khu vực Hương Điền; đăng ký 31 ngành nghề kinh doanh, trong đó ngành chính là Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã ngành 4299). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật thi công.
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Việt Đà, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình nguồn lực của công ty:
    • Cơ cấu lao động: Quy mô nhân sự tăng từ 12 người (năm 2023) lên 18 người (năm 2024), tỷ lệ tăng 50%. Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (67% năm 2023 và 78% năm 2024) do đặc thù thi công công trình nặng nhọc. Lao động có trình độ đại học tăng từ 3 người lên 5 người; cao đẳng, trung cấp tăng từ 3 lên 4 người; lao động phổ thông chiếm 50% (9 người năm 2024).
Chỉ tiêu phân loại Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 12 100 18 100 +6 +50,00
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học 3 25 5 28 +2 +67,00
- Cao đẳng, Trung cấp 3 25 4 22 +1 +33,00
- Lao động phổ thông 6 50 9 50 +3 +50,00
Theo giới tính:
- Nam 8 67 14 78 +6 +75,00
- Nữ 4 33 4 22 0 0,00
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục (tăng 27.005 nghìn đồng năm 2022 và tăng 17.238 nghìn đồng năm 2023). Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng giảm dần (từ 10.544 nghìn đồng năm 2022 xuống 9.145 nghìn đồng năm 2023) do đơn vị dồn nguồn vốn thanh toán công nợ vay và mua sắm thiết bị. Hàng tồn kho hai năm 2021 – 2022 ghi nhận bằng 0, đến năm 2023 tăng lên 49.560 nghìn đồng. Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2022 tăng 16.412 nghìn đồng nhưng sang năm 2023 giảm 8.680 nghìn đồng (-12,25%); vốn góp chủ sở hữu giữ nguyên mức 10.000 nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng đều qua các năm.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Nghìn đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2022/2021 (%) Tăng giảm 2023/2022 (%)
Tiền và tương đương tiền - 10.544 9.145 -0,45 -2,73
Các khoản phải thu 0 62.400 - - +341,60
Hàng tồn kho 0 0 49.560 0,00 -
Tài sản dài hạn khác 0 10.364 - - +264,51
Nợ phải trả - - - +32,30 -12,25
Vốn góp chủ sở hữu 10.000 10.000 10.000 0,00 0,00
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - - - - +321,15
  • Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023: Hoạt động kinh doanh mở rộng mạnh. Doanh thu thuần năm 2022 tăng 637.259 đồng (+143,93%) so với 2021; năm 2023 tiếp tục tăng (+155,61%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng 15.775 đồng (+134,72%); năm 2023 tăng 22.040 đồng (+86,69%).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ +143,93 +155,61
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ +214,06 +166,41
Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) - +377.183,63
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +134,76 -17,50
Lợi nhuận kế toán trước thuế +134,76 +87,34
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp +134,72 +86,69
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Đặc điểm: Kê khai theo quý theo mẫu 01/GTGT. Thuế suất mua vào gồm 10% (sắt, thép, xăng, dầu, gạch xây dựng) và 8% (ống tròn cứng, đèn Led bán nguyệt 1.2m, gạch 60x60 L1). Toàn bộ hàng hóa, dịch vụ xây dựng bán ra của công ty áp dụng thuế suất giảm 8% căn cứ Nghị quyết số 110/2023/QH15.
    • Quy trình xử lý: Kiểm tra tính hợp lệ trên hệ thống hóa đơn điện tử (hoadondientu.vn); nhập liệu vào bảng kê Excel; hạch toán trên phần mềm Việt Đà (ghi nhận Nợ TK 1331, Nợ TK chi phí/tài sản và Có TK 331 hoặc TK 1111); kết xuất bảng kê, lập tờ khai qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), xuất file XML ký điện tử nộp cho cơ quan thuế.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN:
    • Tạm tính số thuế phải nộp hàng quý dựa trên kết quả doanh thu và chi phí; thực hiện hạch toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua giấy nộp tiền.
    • Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN cùng Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023; xác định số thuế chênh lệch phải nộp thêm hoặc nộp thừa để điều chỉnh chi phí thuế và kết chuyển về TK 911.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy

Chương này đánh giá toàn diện ưu nhược điểm và đưa ra kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được quy trình kế toán khoa học trên phần mềm Việt Đà, chấp hành cơ bản quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; kê khai thuế qua mạng internet và phần mềm HTKK giúp tiết kiệm thời gian.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Về thuế GTGT: Việc kiểm tra hóa đơn đầu vào đôi khi chưa kịp thời đối với các hóa đơn bị hủy, thay thế từ phía nhà cung cấp; việc phân loại hàng hóa áp dụng thuế suất ưu đãi 8% theo Nghị quyết 110/2023/QH15 còn phức tạp.
    • Về thuế TNDN: Công tác bóc tách chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN còn hạn chế, một số khoản chi phí thực tế phát sinh chưa đủ chứng từ hợp lệ dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế xuất toán khi thanh kiểm tra.
    • Trong hồ sơ khóa luận có sự thiếu nhất quán khi một số bảng biểu mang tiêu đề tên doanh nghiệp khác (Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành), phản ánh sự sơ suất trong công tác biên tập dữ liệu.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán, nâng cao quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử đầu vào và chuẩn hóa khâu tập hợp, bóc tách chi phí tính thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và làm rõ các kết quả hoạt động cùng những đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp qua số liệu tài chính: Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2022 tăng 134,72% so với 2021; năm 2023 tăng 86,69% so với 2022). Doanh thu thuần năm 2022 đạt mức tăng trưởng 143,93% và năm 2023 tăng 155,61%. Quy mô nhân sự được mở rộng từ 12 lên 18 người, đáp ứng yêu cầu thi công các công trình xây dựng.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thuế: Mô tả rõ ràng chu trình từ khâu tra cứu hóa đơn điện tử trên cổng hoadondientu.vn, lập bảng kê Excel, nhập liệu phân hệ mua hàng/bán hàng trên phần mềm kế toán Việt Đà, đối chiếu sổ cái TK 133, 3331, 3334 đến khâu kết xuất tờ khai sang phần mềm HTKK để nộp thuế điện tử.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước tại đơn vị: Tác giả là người trực tiếp bóc tách thực trạng áp dụng chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 trong ngành xây lắp tại công ty; đồng thời chỉ rõ sự cần thiết phải kiểm soát tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN 4 quý không thấp hơn 80% theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP nhằm tránh phát sinh tiền chậm nộp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận thông tin:

  • Khâu bóc tách chi phí tính thuế TNDN tại doanh nghiệp còn chưa đạt được độ chi tiết và minh bạch tuyệt đối; tác giả chưa thể phân tích sâu toàn bộ các khoản chi phí không được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của công ty.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng thuế GTGT chỉ dừng lại ở phạm vi hai quý đầu năm 2024 (quý I và quý II) và số liệu thuế TNDN lấy trọng tâm là năm 2023, chưa bao quát được trọn vẹn cả niên độ kế toán 2024.
  • Văn bản khóa luận bộc lộ lỗi kỹ thuật biên tập dữ liệu khi xuất hiện tên đơn vị "Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành" tại tiêu đề các bảng số liệu 2.2, 2.3, 2.4 và một số tiểu mục giải pháp ở Chương 3, làm giảm tính đồng nhất của hồ sơ nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá số liệu đủ cả năm tài chính 2024, phân tích sâu hơn các rủi ro thanh kiểm tra thuế đối với hợp đồng xây dựng có bao thầu và không bao thầu nguyên vật liệu, đồng thời hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bộ hồ sơ mẫu về cách thu thập chứng từ, mô tả luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn đầu vào, ủy nhiệm chi, bảng kê đến sổ chi tiết các tài khoản thuế (TK 1331, 33311, 3334, 821).
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp với việc vận hành phần mềm kế toán Việt Đà và phần mềm HTKK.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào, quy trình xử lý hóa đơn điện tử trên phần mềm kế toán tại Chương 2 và phương pháp hạch toán kết chuyển chi phí thuế TNDN cuối năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Việt Đà và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với kỳ kê khai theo quý.

2. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đầu ra của công ty là bao nhiêu? Căn cứ vào dữ liệu tại Chương 2 của khóa luận, toàn bộ hàng hóa và dịch vụ bán ra tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy đều áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 8%, căn cứ theo chính sách giảm thuế tại Nghị quyết số 110/2023/QH15 của Quốc hội.

3. Cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2023 và năm 2024? Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 12 người (năm 2023) lên 18 người (năm 2024), tương ứng mức tăng 50%. Trong đó, lao động nam tăng từ 8 người (chiếm 67%) lên 14 người (chiếm 78%); lao động có trình độ đại học tăng từ 3 người lên 5 người; cao đẳng, trung cấp tăng từ 3 lên 4 người; lao động phổ thông duy trì tỷ lệ 50% tổng số nhân sự (9 người năm 2024).

4. Quy định về tạm nộp thuế TNDN theo quý mà công ty phải tuân thủ có tỷ lệ khống chế như thế nào? Căn cứ Nghị định số 91/2022/NĐ-CP được tác giả trích dẫn, công ty phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau, đồng thời tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.

5. Lỗi thiếu nhất quán về thông tin doanh nghiệp xuất hiện ở những vị trí nào trong văn bản khóa luận? Trong văn bản gốc, tên "Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành" xuất hiện tại tiêu đề của Bảng 2.2 (tình hình tài sản), Bảng 2.3 (tình hình nguồn vốn), Bảng 2.4 (kết quả hoạt động SXKD) và tiêu đề mục giải pháp hoàn thiện tại trang 85, dù toàn bộ nội dung nghiên cứu xuyên suốt khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Mỹ Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH thương mại cơ khí xây dựng Nam Huy trong giai đoạn 2021 – 2024. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mô tả chi tiết các bước xử lý chứng từ hóa đơn điện tử trên phần mềm Việt Đà và ứng dụng HTKK của ngành thuế. Mặc dù còn bộc lộ hạn chế về tính nhất quán trong biên tập tên bảng biểu và chiều sâu bóc tách chi phí tính thuế, công trình vẫn là tài liệu mô tả thực tế có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên kế toán và các đơn vị kinh doanh xây lắp dân dụng.