Luận văn thạc sĩ ueh kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần niêm yết tại HOSE.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế TNDN

1.2. Khái niệm và bản chất thuế TNDN

1.3. Một số điểm mới của Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung năm 2013 có liên quan đến kế toán

1.4. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5. Đặc trưng về công tác kế toán tại các công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán

1.6. Một số vấn đề chung về công ty cổ phần

1.7. Các đặc trưng về công tác kế toán tại các công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán

1.8. Sơ nét về kế toán thuế TNDN

1.9. Thuế TNDN hiện hành

1.10. Thuế TNDN hoãn lại

1.11. Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán

1.12. Thu nhập chịu thuế. Lợi nhuận kế toán

1.13. Sự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán

1.14. So sánh kế toán thuế TNDN theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế toán thuế TNDN theo Chuẩn mực kế toán quốc tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Các quy định pháp lý về kế toán thuế TNDN giai đoạn trước khi có Chuẩn mực kế toán thuế TNDN

2.2. Các quy định pháp lý về kế toán thuế TNDN sau khi có chuẩn mực kế toán số 17

2.3. Tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN của một số công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

2.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN của một số công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Thành quả đạt được

2.5. Tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Những yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN

3.2. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế TNDN

3.3. Phù hợp với yêu cầu của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông lệ quốc tế

3.4. Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và thực hiện đồng bộ với các quy định quản lí kinh tế khác

3.5. Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin có tính so sánh cao để phục vụ cho yêu cầu quản lí

3.6. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN

3.6.1. Hoàn thiện về chứng từ, sổ kế toán, trình bày thông tin và nhận diện kế toán thuế TNDN hoãn lại

3.6.2. Xử lý kế toán thuế TNDN trong trường hợp có thay đổi thuế suất

3.6.3. Đồng bộ hóa các quy định về thuế TNDN

3.6.4. Làm cho chính sách thuế trở nên minh bạch hơn. Làm giảm độ khó của Chuẩn mực kế toán thuế TNDN. Thay đổi thói quen của người làm kế toán trong việc thực hiện kế toán thuế TNDN

3.6.5. Nâng cao năng lực, trình độ của nhân viên kế toán

3.7. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN

3.7.1. Đối với Nhà nước

3.7.2. Đối với Bộ tài chính

3.7.3. Đối với cục thuế, chi cục thuế

3.7.4. Đối với doanh nghiệp

3.7.5. Đối với các tổ chức giáo dục, các hiệp hội nghề nghiệp

3.7.6. Đối với người làm công tác kế toán

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Niêm Yết

Kế toán thuế doanh nghiệp là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của các công ty cổ phần niêm yết. Việc thực hiện kế toán thuế đúng cách không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng phát triển, việc hiểu rõ về kế toán thuế là cần thiết để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp

Kế toán thuế doanh nghiệp là quá trình ghi chép, phân loại và báo cáo các giao dịch liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc xác định thu nhập chịu thuế, chi phí hợp lý và các khoản thuế phải nộp.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp

Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế. Nó cũng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế và nâng cao hiệu quả tài chính.

II. Thực Trạng Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Tại Các Công Ty Cổ Phần Niêm Yết

Thực trạng kế toán thuế tại các công ty cổ phần niêm yết hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định về thuế, dẫn đến việc kê khai không chính xác và tiềm ẩn rủi ro pháp lý.

2.1. Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Kế Toán Thuế

Nhiều công ty gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. Điều này dẫn đến việc kê khai thuế không chính xác và có thể bị xử phạt.

2.2. Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Kế Toán Thuế

Đánh giá tình hình thực hiện kế toán thuế cho thấy nhiều công ty chưa tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật, dẫn đến việc phát sinh các khoản thuế nợ và rủi ro tài chính.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Tại Các Công Ty Cổ Phần Niêm Yết

Để cải thiện tình hình kế toán thuế, các công ty cổ phần niêm yết cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức và đào tạo nhân viên kế toán là rất cần thiết.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Kế Toán Thuế

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định mới nhất của pháp luật thuế sẽ giúp họ thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả hơn.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Kê Khai Thuế

Cải tiến quy trình kê khai thuế bằng cách áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Thuế Tại Các Công Ty Cổ Phần Niêm Yết

Việc áp dụng kế toán thuế tại các công ty cổ phần niêm yết không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Các công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh quy trình kế toán thuế để phù hợp với thực tiễn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Kế Toán Thuế

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty áp dụng kế toán thuế một cách hiệu quả có thể giảm thiểu chi phí thuế và tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Trong Kế Toán Thuế

Một số công ty cổ phần niêm yết đã áp dụng thành công các mô hình kế toán thuế hiện đại, giúp họ tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả tài chính.

V. Kết Luận Về Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Tại Các Công Ty Cổ Phần Niêm Yết

Kế toán thuế doanh nghiệp tại các công ty cổ phần niêm yết là một lĩnh vực quan trọng cần được chú trọng. Việc cải thiện quy trình kế toán thuế sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và tuân thủ pháp luật.

5.1. Tương Lai Của Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp

Tương lai của kế toán thuế doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và các quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện kế toán thuế và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế TNDN 1.1 Khái niệm và bản chất thuế TNDN Thuế TNDN là loại thuế trực thu.

Đối tƣợng của thuế TNDN là thu nhập của doanh nghiệp đƣợc xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó. Ở các nƣớc, tên gọi của Luật thuế TNDN có thể khác nhau1 nhƣ: Thuế lợi nhuận công ty, thuế công ty, thuế thu nhập công ty,. tại Việt Nam, Luật thuế TNDN đƣợc Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/1999 nhằm thay cho thuế lợi tức trƣớc đây và đƣợc sửa đổi bổ sung nhiều lần cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế quốc gia. Gần đây nhất, Luật thuế TNDN đƣợc Quốc hội thông qua ngày 19/06/2013.

Thuế TNDN đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các cá nhân và tổ chức kinh tế xã hội. Điều này đặc biệt cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng vì thu nhập của một cá nhân hay tổ chức phụ thuộc vào việc cung cấp các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Một trong những lý thuyết căn bản của Kenyes là lý thuyết về tính hữu dụng của thu nhập, mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp. Vì vậy, để tăng phúc lợi xã hội, cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tƣợng có thu nhập cao và phân phối lại cho những đối tƣợng có thu nhập thấp.

Bản chất của thuế TNDN đánh trên thu nhập của các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh nên nó tác động trực tiếp đến phần thu nhập mà nhà đầu tƣ kiếm đƣợc, nó phản ánh trình độ và hiệu quả của nền kinh tế và của tổ chức, cá nhân.2 Một số điểm mới của Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung năm 2013 có liên quan đến kế toán 1 Có nƣớc gọi là Thuế lợi nhuận công ty (nhƣ ở Mỹ), có nƣớc gọi là Thuế công ty (nhƣ ở Pháp), có nƣớc gọi là Thuế thu nhập công ty (nhƣ ở Thụy Điển), có nƣớc gọi là Thuế thu nhập công ty (nhƣ ở Thái Lan, Indonexia,…) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013 thay thế cho Luật thuế TNDN số14/2008/QH12 ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2008 có một số điểm mới2 liên quan đến kế toán nhƣ sau: Về thu nhập tính thuế: Bổ sung thêm một số khoản thu nhập khác để bao quát hết các khoản thu nhập mới phát sinh trong thực tế nhƣ: thu nhập từ chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ; thu nhập từ chuyển nhƣợng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhƣợng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tƣ. Mặt khác, Luật thuế TNDN 2013 cũng đã loại bỏ hoàn toàn khoản "hoàn nhập dự phòng" ra khỏi thu nhập khác (chuyển vào hạch toán giảm chi phí). Trƣớc đó, tại Nghị định 122/2011/NĐ-CP và Thông tƣ 123/2012/TT-BTC cũng đã loại trừ ra khỏi thu nhập khác đối với 5 khoản hoàn nhập dự phòng là: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tƣ tài chính, dự phòng nợ khó đòi; Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã trích nhƣng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết; Hoàn nhập trích lập quỹ dự phòng tiền lƣơng. Ngoài ra, Luật thuế TNDN 2013 cũng đã Luật hóa (bổ sung vào diện thu nhập miễn thuế) đối với 2 nội dung đã đƣợc quy định tại Thông tƣ 123/2012/TT-BTC hiện hành là: - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là ngƣời khuyết tật, ngƣời sau cai nghiện, ngƣời nhiễm vi rút HIV/AIDS và có số lao động bình quân trong năm từ 20 ngƣời trở lên, không bao gồm DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

- Thu nhập từ chuyển nhƣợng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của DN đƣợc cấp chứng chỉ; - Bổ sung quy định về thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản và một số khoản thu nhập mới phát sinh: 2 http://tapchitaichinh.vn/Luat-thue-Thu-nhap-doanh-nghiep/Nhung-dot-pha-tu-Luat-Thue-Thu-nhap-doanh- nghiep-sua-doi/39432.tctc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Bổ sung quy định về việc phải xác định riêng để kê khai nộp thuế đối với các hoạt động nhƣ: chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền tham gia dự án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (trước đây chỉ đề cập đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản). - Bổ sung quy định cho phép bù trừ một chiều số lỗ của hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản (chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền tham gia dự án đầu tƣ, trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) với số lãi của hoạt động SXKD chính. - Bổ sung quy định về chuyển lỗ: DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản, chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền tham gia dự án đầu tƣ sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định nếu còn lỗ và DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhƣợng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản đƣợc chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó. Về chi phí đƣợc trừ và không đƣợc trừ: Bổ sung quy định cho phép đƣợc trừ đối với khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bổ sung quy định phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trƣờng hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật. Nâng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 10% lên 15%, đồng thời loại bỏ khỏi diện chi phí khống chế đối với một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mại nhƣ chiết khấu thanh toán, chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí. Bổ sung khoản tài trợ đƣợc tính vào chi phí đƣợc trừ đối với khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, làm nhà đại đoàn kết, làm nhà cho các đối tƣợng chính sách, tài trợ theo chƣơng trình của Nhà nƣớc dành cho các địa phƣơng thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Bổ sung quy định về khoản chi đóng góp trong mức quy định vào Quỹ hƣu trí tự nguyện hoặc quỹ mang tính an sinh xã hội là khoản chi đƣợc trừ; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Bổ sung giao Bộ Tài chính hƣớng dẫn nguyên tắc xác định chi phí hợp lý của một số lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số.); Bỏ quy định việc DN phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lƣợng, hàng hoá và thông báo với cơ quan thuế. Về thuế suất: - Thuế suất phổ thông là 22%, áp dụng từ 01/01/2014; tiếp tục giảm xuống mức 20% từ 01/01/2016; - DN có quy mô nhỏ và vừa (tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013.

- DN đang hƣởng thuế suất ƣu đãi 20% sẽ giảm xuống còn 17% từ 01/01/2016 1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp + Góp phần khuyến khích đầu tư: Luật thuế đƣợc xây dựng trong bối cảnh cải cách kinh tế và hội nhập. Yêu cầu quan trọng hàng đầu là phải có tác dụng nhƣ đòn bẩy, kích thích kinh tế phát triển, không phân biệt thành phần kinh tế và hình thức đầu tƣ. Do đó hình thức thuế suất đƣợc lựa chọn là tỷ lệ % ổn định không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế, ngành nghề kinh doanh. Quy định miễn, giảm thuế khi thành lập mới cơ sở kinh doanh hay đầu tƣ chiều sâu đã tác động lớn trong việc khuyến khích đầu tƣ.

+ Góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và vùng, lãnh thổ Điểm đặc biệt của thuế TNDN là việc áp dụng các thuế suất ƣu đãi (có thời hạn) đối với các ngành nghề, địa bàn nhà nƣớc khuyến khích đầu tƣ. Ngoài ra, còn có các quy định miễn giảm thuế cho các cơ sở mới thành lập hay sử dụng thu nhập sau thuế để tái đầu tƣ. Chính sách ƣu đãi thông qua thuế TNDN góp phần định hƣớng cho đầu tƣ, do đó có tác động đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế nói chung, góp phần cơ cấu lại ngành kinh tế theo ngành và vùng, lãnh thổ. + Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Những quy định về thuế suất hay ƣu đãi, miễn giảm có tác động thúc đẩy sự tăng trƣởng của nền kinh tế.

Điều này tạo khả năng để tăng đƣợc số thuế thu đƣợc. Đối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 tƣợng thu thuế và nộp thuế TNDN cũng mở rộng hơn so với trƣớc đây nhằm bảo đảm tính công bằng trong điều tiết thu nhập và đảm bảo vai trò huy động nguồn thu đối với ngân sách nhà nƣớc.2 Đặc trƣng về công tác kế toán tại các công ty cổ phần niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán 1.1 Một số vấn đề chung về công ty cổ phần 1.1 Khái niệm công ty cổ phần Theo Luật công ty của Thụy Điển: Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập do nhiều cá nhân, tổ chức góp vốn kinh doanh trên nguyên tắc lời ăn lỗ chịu. Tiền vốn đƣợc chia thành các phần bằng nhau, ngƣời góp vốn với tƣ cách là các cổ đông sẽ mua một số cổ phần đó. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp của mình và cổ đông đƣợc quyền tự do sang nhƣợng lại cổ phần thông qua việc mua bán các cổ phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ