Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm vụ sản xuất vượt kế hoạch mà bắt buộc phải sản xuất theo nhu cầu thị trường và yêu cầu của việc tiêu thụ sản phẩm. Quá trình tiêu thụ là khâu quyết định sự tồn tại, phát triển hay phá sản của doanh nghiệp. Việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giúp đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất, hạ giá thành, đa dạng hóa phương thức tiêu thụ và tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán.

Đề tài "Tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền (Lớp Kế toán 9A, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I) thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Nguyễn Tô Phượng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình tổ chức kế toán thành phẩm, kế toán tiêu thụ và hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà (địa chỉ: số 25 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) cùng các xí nghiệp trực thuộc; phạm vi thời gian sử dụng số liệu hoạt động giai đoạn 1999 - 2001 và đi sâu vào số liệu chứng từ thực tế tháng 04/2002.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết và khái niệm kế toán

  • Khái niệm thành phẩm: Là những sản phẩm đã được gia công chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến, được kiểm nghiệm và nhập kho hoặc giao bán trực tiếp. Thành phẩm được biểu hiện trên hai mặt: hiện vật (số lượng, khối lượng, quy cách, phẩm cấp) và giá trị (giá thành công xưởng thực tế hoặc giá vốn).
  • Phương pháp đánh giá thành phẩm: Đánh giá theo giá thực tế (giá thành sản xuất thực tế đối với hàng tự sản xuất; giá mua cộng chi phí thu mua đối với hàng mua ngoài; giá gia công thực tế đối với hàng thuê ngoài) hoặc đánh giá theo giá hạch toán kết hợp hệ số biến động giá ($H$). Khi xuất kho, giá thực tế được tính theo một trong các phương pháp: đơn giá bình quân tồn đầu kỳ, bình quân gia quyền, giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), hoặc phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Phương thức tiêu thụ: Bao gồm phương thức tiêu thụ trực tiếp (giao hàng tại kho/xưởng), tiêu thụ qua đại lý ký gửi, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng trả góp, và các trường hợp tiêu dùng nội bộ, trả lương, biếu tặng.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu bán hàng), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập hoạt động tài chính), TK 721 (Thu nhập bất thường), TK 811 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 821 (Chi phí bất thường), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 131 (Phải thu của khách hàng).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khảo sát lý thuyết trên 3 hình thức: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Nhật ký chung; hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) hoặc Kiểm kê định kỳ (KKĐK); hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, hoặc Sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và hồ sơ kế toán của Công ty Bánh kẹo Hải Hà.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Sử dụng bảng biểu tổng hợp, đối chiếu số liệu ngang dọc giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, bảng kê và sổ cái để đánh giá thực trạng ghi chép nghiệp vụ phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành:

  • Trình bày yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ: phản ánh chính xác khối lượng, phẩm cấp, giá trị thành phẩm nhập - xuất - tồn; kiểm soát tiến độ tiêu thụ và thực hiện nghĩa vụ ngân sách; phân bổ chính xác chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình bày chi tiết hệ thống chứng từ gốc bắt buộc: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản kiểm kê vật tư - sản phẩm - hàng hóa, Biên bản kiểm nghiệm thành phẩm.
  • Thiết lập sơ đồ hạch toán tổng hợp thành phẩm, giá vốn hàng bán, doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu theo cả 2 phương pháp KKTX và KKĐK.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu tài khoản chi phí thời kỳ: TK 641 (phân loại từ 6411 đến 6418) và TK 642 (phân loại từ 6421 đến 6428).
  • Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ của 3 mảng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh thuần, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường.
  • Khái quát trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo 3 hình thức sổ kế toán tiêu biểu.

Chương 2: Thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà

Chương này đi sâu phân tích mô hình tổ chức thực tế tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà:

  • Lịch sử và cơ cấu sản xuất: Thành lập ngày 25/12/1960 (tiền thân là Xưởng miến Hoàng Mai), công ty là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. Cơ cấu sản xuất gồm 5 đơn vị thành viên: Xí nghiệp bánh, Xí nghiệp kẹo, Xí nghiệp cơ khí (phụ trợ), Nhà máy thực phẩm Việt Trì, và Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định. Quy trình công nghệ thuộc dạng sản xuất giản đơn, chế biến liên tục khép kín, chu kỳ ngắn, cuối mỗi ca làm việc thành phẩm hoàn thành ngay và không phát sinh sản phẩm dở dang.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Phòng Kế toán gồm 9 nhân sự hoạt động theo mô hình kế toán tập trung, đảm nhiệm toàn bộ công tác hạch toán từ tổng hợp đến chi tiết; các phân xưởng chỉ bố trí nhân viên thống kê ghi chép ban đầu. Đơn vị đã đưa máy vi tính vào công tác xử lý dữ liệu kế toán.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (1999 - 2001):
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Vốn cố định Triệu đồng 21.305 23.630 24.499
- Vốn tự có Triệu đồng 6.960 7.050 7.124
- Vốn ngân sách Triệu đồng 14.345 16.580 17.375
2 Vốn lưu động Triệu đồng 16.852 21.375 25.235
3 Vốn vay ngân hàng Triệu đồng 65.550 67.710 70.880
- Vay ngắn hạn Triệu đồng 54.600 56.400 58.430
- Vay trung hạn Triệu đồng 8.390 9.760 10.850
- Vay dài hạn Triệu đồng 2.560 1.550 1.600
- Tổng nguồn vốn Triệu đồng 103.707 112.715 120.614
4 Giá trị sản xuất công nghiệp Triệu đồng 132.800 147.120 155.200
5 Chủng loại sản phẩm Sản phẩm 110 115 121
6 Sản lượng sản xuất Tấn 10.200 11.000 11.837
7 Sản lượng tiêu thụ Tấn 10.100 10.970 11.793
8 Doanh thu bán hàng Triệu đồng 160.500 175.064 230.700
9 Nộp ngân sách Triệu đồng 16.120 17.543 21.685
10 Lợi nhuận thực hiện Triệu đồng 300 320 400
  • Thực tế hạch toán chi tiết và tổng hợp (Số liệu thực tế tháng 04/2002):
    • Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, sử dụng Nhật ký chứng từ số 8, Bảng kê số 5, Bảng kê số 11 và các sổ chi tiết liên quan.
    • Hạch toán tiêu thụ và công nợ: Theo dõi chi tiết từng khách hàng (quy định dư nợ không vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp). Tổng doanh thu bán hàng tháng 04/2002 trên Báo cáo doanh thu (Bảng 23) đạt 14.239.766.920 đồng; hàng bán bị trả lại là 30.897.045 đồng; giảm giá hàng bán là 12.082.700 đồng.
    • Thuế GTGT: Theo Tờ khai thuế GTGT tháng 04/2002 (Bảng 24), số thuế GTGT được khấu trừ là 839.628 đồng, số thuế GTGT phải nộp phát sinh trong tháng là 170.423.610 đồng (viết tắt trên mẫu biểu: 173.610 nghìn đồng).
    • Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tháng 04/2002 sang TK 911:
      • Doanh thu thuần bán hàng kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911.
      • Giá vốn hàng bán kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632.
      • Chi phí bán hàng kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 641: 842.578 nghìn đồng (trong đó phát sinh tiền mặt Nợ 641/Có 111 là 527.578 nghìn đồng; tổng phát sinh Có 641 là 613.578 nghìn đồng theo trích đoạn sổ cái).
      • Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 642: 229.903 nghìn đồng (trong đó chi phí bằng tiền mặt là 17.903 nghìn đồng).
      • Hoạt động kinh doanh thuần đạt kết quả lãi: 795.964 nghìn đồng (theo công thức tính toán quản trị).
      • Kết quả hoạt động tài chính: Lỗ 317.095 nghìn đồng (Thu nhập tài chính TK 711 kết chuyển Có 911 là 40.407 nghìn đồng / 40.502 nghìn đồng; Chi phí tài chính TK 811 là 358.502 nghìn đồng).
      • Kết quả hoạt động bất thường: Lãi 1.253 nghìn đồng (Thu nhập bất thường TK 721 là 11.470 nghìn đồng / 40.407 nghìn đồng; Chi phí bất thường TK 821 là 10.470 nghìn đồng / phát sinh nợ 1.470 nghìn đồng).
      • Tổng lợi nhuận trước thuế xác định tại TK 911 tháng 04/2002: Lãi 478.122 nghìn đồng.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà

Tác giả tổng hợp đánh giá và đưa ra các đề xuất hoàn thiện dựa trên nguyên tắc tuân thủ chế độ kế toán nhà nước và đặc thù sản xuất bánh kẹo:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung, tinh gọn; hệ thống kho tàng được quy hoạch hợp lý giúp bảo quản tốt phẩm cấp bánh kẹo; ứng dụng công nghệ thông tin giúp việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng khách hàng được chính xác.
  • Các hạn chế phát hiện:
    1. Khâu lập phiếu nhập kho: Phiếu nhập kho thành phẩm được lập tại Phòng Kinh doanh sau khi thành phẩm đã nhập vào kho thực tế. Trưởng ca sản xuất trước nhập hàng, nhưng trưởng ca sau mới lên phòng kinh doanh lập phiếu dựa vào chứng từ lưu tại xưởng, làm tách rời giữa nghiệp vụ thực tế và tính pháp lý của chứng từ.
    2. Trùng lặp theo dõi thành phẩm: Cả 3 bộ phận gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Kho cùng theo dõi nhập - xuất - tồn. Việc Phòng Kinh doanh mở sổ theo dõi số lượng tạo ra sự trùng lặp không cần thiết. Đồng thời, thủ kho không ghi Thẻ kho mà mở riêng Sổ nhập kho và Sổ xuất kho, dẫn đến không theo dõi được số dư tồn kho hàng ngày.
    3. Áp lực nhân sự: Khối lượng công việc dồn vào cuối tháng và cuối năm rất lớn, một số vị trí phải kiêm nhiệm hai phần hành phức tạp (như kế toán chi phí - giá thành kiêm tiền lương - bảo hiểm xã hội).
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình chứng từ nhập kho: Khi sản phẩm hoàn thành kiểm tra chất lượng (KCS), trưởng ca sản xuất trực tiếp lên Phòng Kinh doanh lập Phiếu nhập kho dựa trên số lượng xin nhập, sau đó mới tiến hành giao nhận và nhập kho thực tế nhằm gắn liền trách nhiệm vật chất và tính pháp lý.
    2. Hoàn thiện phân công và tổ chức bộ máy: Thực hiện luân chuyển định kỳ phần hành giữa các kế toán viên nhằm nâng cao năng lực toàn diện; bố trí thêm nhân sự hỗ trợ kế toán vào các thời điểm quyết toán cao điểm.
    3. Tinh giảm khâu quản lý trung gian: Bỏ việc hạch toán chi tiết số lượng nhập - xuất - tồn tại Phòng Kinh doanh; chuyển sang khai thác dữ liệu tồn kho trực tiếp từ hệ thống mạng máy tính nội bộ kết nối với Phòng Kế toán và Kho thành phẩm để lập hóa đơn GTGT và điều phối bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và công tác hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn:

Kết quả định lượng và thực tiễn hạch toán

  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (1999 - 2001) của Công ty Bánh kẹo Hải Hà, phản ánh sự gia tăng tổng nguồn vốn từ 103.707 triệu đồng lên 120.614 triệu đồng, doanh thu tăng trưởng từ 160.500 triệu đồng lên 230.700 triệu đồng, và lợi nhuận thực hiện đạt 400 triệu đồng vào năm 2001.
  • Minh họa chi tiết hệ thống sổ sách kế toán tháng 04/2002 theo hình thức Nhật ký chứng từ với doanh thu tiêu thụ đạt trên 14,239 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế của toàn bộ hoạt động đạt 478.122 nghìn đồng.

Đóng góp về mặt giải pháp

  • Chỉ ra điểm nghẽn trong quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho thành phẩm giữa phân xưởng, phòng kinh doanh và thủ kho.
  • Đề xuất mô hình liên kết thông tin tồn kho qua mạng vi tính nội bộ, giúp loại bỏ việc ghi chép sổ sách trùng lặp tại Phòng Kinh doanh, giảm tải khối lượng đối chiếu thủ công cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn của sinh viên; nguồn dữ liệu minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung vào tháng 04/2002; các giải pháp dừng lại ở phạm vi hoàn thiện quy trình nội bộ tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà dưới góc độ quan sát của thực tập sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Phân tích, đánh giá quy trình kế toán trên chuỗi số liệu theo quý và theo năm tài chính hoàn chỉnh; nghiên cứu sâu hơn về việc chuẩn hóa hệ thống phần mềm kế toán tích hợp (ERP) phục vụ tự động hóa hạch toán giá vốn và quản lý công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất theo hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương pháp xây dựng sổ chi tiết tiêu thụ, sổ theo dõi thanh toán công nợ khách hàng gắn với hạn mức tín dụng thương mại (không quá 70% giá trị tài sản thế chấp) và phương pháp lập tờ khai thuế GTGT theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Bánh kẹo Hải Hà áp dụng hình thức sổ kế toán nào và tổ chức bộ máy ra sao?

Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ (với các sổ chủ đạo như Nhật ký chứng từ số 8, Bảng kê số 5, Bảng kê số 11). Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài vụ gồm 9 nhân viên; các xí nghiệp sản xuất trực thuộc không thành lập bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê ghi chép ban đầu.

2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất bánh kẹo ảnh hưởng thế nào đến kế toán chi phí và thành phẩm tại công ty?

Quy trình công nghệ tại công ty là quy trình sản xuất giản đơn, chế biến liên tục khép kín với chu kỳ ngắn. Do tính chất sản phẩm là bánh kẹo, khi kết thúc ca máy thì sản phẩm hoàn thành ngay, do đó đặc điểm sản xuất tại công ty là không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Thành phẩm hoàn thành được kiểm tra chất lượng và chuyển nhập kho hoặc tiêu thụ ngay.

3. Hạn chế lớn nhất trong khâu lập chứng từ nhập kho thành phẩm tại đơn vị là gì?

Hạn chế là Phiếu nhập kho được lập sau khi hàng đã vào kho thực tế. Trưởng ca sản xuất trước bàn giao hàng cho thủ kho, sau đó trưởng ca sau mới lên Phòng Kinh doanh lập phiếu nhập kho. Điều này gây tách rời giữa nghiệp vụ nhập kho thực tế và tính pháp lý của chứng từ, gây rủi ro quy trách nhiệm vật chất nếu xảy ra hao hụt, thừa thiếu.

4. Kết quả kinh doanh tháng 04/2002 của công ty được tổng hợp từ những mảng hoạt động nào?

Kết quả kinh doanh tháng 04/2002 được tổng hợp qua TK 911 bao gồm 3 mảng:

  • Hoạt động tiêu thụ sản phẩm (SXKD thuần): Lãi 795.964 nghìn đồng (hoặc 795.095 nghìn đồng theo sổ kết chuyển tổng hợp).
  • Hoạt động tài chính: Lỗ 317.095 nghìn đồng.
  • Hoạt động bất thường: Lãi 1.253 nghìn đồng.
  • Tổng kết quả kinh doanh trước thuế đạt lợi nhuận: 478.122 nghìn đồng.

5. Tác giả đề xuất phương án gì để xóa bỏ sự trùng lặp trong theo dõi thành phẩm giữa các phòng ban?

Tác giả kiến nghị bỏ việc theo dõi chi tiết số lượng nhập - xuất - tồn tại Phòng Kinh doanh, chỉ duy trì hạch toán chi tiết tại Phòng Kế toán và Kho thành phẩm. Phòng Kinh doanh sẽ tra cứu trực tiếp dữ liệu tồn kho theo thời gian thực trên hệ thống mạng máy vi tính nội bộ để phục vụ công tác điều phối bán hàng và viết hóa đơn.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà. Công trình phân tích rõ nét việc vận dụng hình thức Nhật ký chứng từ trong điều kiện sản xuất bánh kẹo quy mô lớn với chu kỳ khép kín. Các phát hiện về sự bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ nhập kho và sự trùng lặp quản lý giữa các bộ phận là cơ sở thực tế xác đáng cho các kiến nghị hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.