Luận văn thạc sĩ những biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i

Luận văn thạc sĩ phân tích biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài
109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

1.1. Lịch sử nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

1.1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trên thế giới

1.1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin ở Việt Nam

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục

1.2.3. Quản lý Nhà trường

1.2.4. Khái niệm tổ chức

1.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý

1.2.6. Khái niệm công nghệ

1.2.7. Khái niệm thông tin

1.2.8. Khái niệm thông tin quản lý

1.2.9. Khái niệm công nghệ thông tin

1.2.10. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

1.2.11. Dự báo ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giáo dục ở Việt Nam hiện nay

2. Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I

2.1. Vài nét khái quát về trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I

2.1.1. Đặc điểm của nhà trường

2.1.2. Tổ chức bộ máy của Nhà trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I

2.1.3. Cơ cấu ngành nghề

2.1.4. Quy mô đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I

2.1.5. Điều kiện địa lý, môi trường xã hội, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I

2.1.5.1. Điều kiện địa lý, môi trường xã hội
2.1.5.2. Điều kiện về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất

2.1.6. Thời cơ, thách thức của nhà trường trong bối cảnh hiện nay

2.2. Thực trạng công tác tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I

2.2.1. Quy định, chế độ chính sách cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

2.2.2. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin

2.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I

2.2.5. Đánh giá chung

3. Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP I

3.1. Cơ sở để đề xuất biện pháp

3.1.1. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý

3.1.2. Các quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan ban ngành

3.1.3. Thực tiễn tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I

3.2. Đề xuất một số biện pháp tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Công nghiệp I

3.2.1. Nâng cao ý chí của lãnh đạo trong công tác tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý

3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Nhà trường

3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên về mọi mặt đặc biệt là bồi dưỡng trình độ tin học

3.2.4. Quản lý chặt chẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin

3.2.5. Dùng công nghệ thông tin làm phương tiện hỗ trợ công tác quản lý

3.2.6. Tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

3.2.7. Xây dựng đội ngũ chuyên gia cung cấp thông tin tư vấn cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với các nhà sản xuất phần mềm

3.2.8. Xây dựng cơ sở dữ liệu chung cho các phần mềm quản lý

3.2.9. Hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

3.2.10. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.2.11. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng CNTT trong quản lý trường cao đẳng

Công nghệ thông tin (CNTT) đã trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý giáo dục, đặc biệt là tại các trường cao đẳng. Việc ứng dụng CNTT không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập. Các trường cao đẳng hiện nay đang tích cực áp dụng các phần mềm quản lý học sinh, quản lý tài chính và các hệ thống thông tin để tối ưu hóa quy trình làm việc.

1.1. Lịch sử ứng dụng CNTT trong giáo dục

Ứng dụng CNTT trong giáo dục đã có một lịch sử phát triển dài, bắt đầu từ những năm 1990. Nhiều quốc gia đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ này để cải thiện chất lượng giáo dục. Tại Việt Nam, các chương trình quốc gia về CNTT đã được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục.

1.2. Tầm quan trọng của CNTT trong quản lý giáo dục

CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin học sinh, tài chính và các hoạt động khác của trường. Việc ứng dụng CNTT giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao độ chính xác trong quản lý.

II. Những thách thức trong việc ứng dụng CNTT tại trường cao đẳng

Mặc dù CNTT mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc ứng dụng nó trong quản lý trường cao đẳng cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu và sự kháng cự từ một số cán bộ quản lý là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ

Nhiều trường cao đẳng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và đào tạo nhân lực có kỹ năng CNTT. Điều này ảnh hưởng đến khả năng triển khai và duy trì các hệ thống CNTT hiệu quả.

2.2. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu

Cơ sở hạ tầng CNTT tại nhiều trường còn yếu kém, không đủ khả năng hỗ trợ cho việc triển khai các phần mềm quản lý hiện đại. Điều này dẫn đến việc không thể tận dụng tối đa lợi ích của CNTT.

III. Phương pháp ứng dụng CNTT hiệu quả trong quản lý trường cao đẳng

Để ứng dụng CNTT hiệu quả, các trường cao đẳng cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý đồng bộ, đào tạo cán bộ và cải thiện cơ sở hạ tầng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đồng bộ

Hệ thống thông tin quản lý cần được thiết kế đồng bộ để đảm bảo tính liên kết giữa các bộ phận trong trường. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2. Đào tạo cán bộ về CNTT

Đào tạo cán bộ về CNTT là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng họ có đủ kỹ năng cần thiết để sử dụng các phần mềm quản lý. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

IV. Ứng dụng CNTT trong quản lý dữ liệu sinh viên

Quản lý dữ liệu sinh viên là một trong những ứng dụng quan trọng của CNTT trong trường cao đẳng. Việc sử dụng phần mềm quản lý giúp theo dõi thông tin học sinh một cách chính xác và nhanh chóng.

4.1. Quản lý thông tin học sinh

Phần mềm quản lý thông tin học sinh giúp lưu trữ và truy xuất dữ liệu một cách dễ dàng. Điều này giúp cán bộ quản lý có thể theo dõi quá trình học tập và kết quả của sinh viên một cách hiệu quả.

4.2. Phân tích dữ liệu sinh viên

Việc phân tích dữ liệu sinh viên giúp nhà trường đưa ra các quyết định quản lý chính xác hơn. Các báo cáo từ phần mềm quản lý có thể cung cấp thông tin hữu ích về tình hình học tập và nhu cầu của sinh viên.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của CNTT trong quản lý giáo dục

CNTT sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản lý giáo dục trong tương lai. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực sẽ giúp các trường cao đẳng nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp các trường cao đẳng cải thiện quy trình quản lý và nâng cao chất lượng giảng dạy. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo và học máy sẽ mở ra nhiều cơ hội mới.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNTT sẽ giúp các trường cao đẳng học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các mô hình quản lý hiệu quả từ các nước phát triển. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ 1. Lịch sử nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trên thế giới Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến ứng dụng công nghệ thông tin như: Australia, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Mỹ. Để có được ứng dụng CNTT như ngày nay họ đã có một quá trình nghiên cứu và phát triển lâu dài cũng như đã trải qua rất nhiều các dự án, các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là sự ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục.

Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng và phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Vì vậy họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trong các lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế, giáo dục,. cụ thể: Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ửng hộ hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là: Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễn thông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của ngành công nghệ này đối với xã hội. Hài là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễn thông vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh doanh của họ”.

Tại Canada, gần đây đây việc giới thiệu phần mềm dạy toán học trên cơ sở máy tính (The learning Equation Mathematic) đã đem lại thành tích nổi bật cho những em học sinh lớp 9 trong kiến thức về toán học và những kỹ năng liên quan đến số học, mô hình và hình dạng so với những em học sinh sử dụng sách giáo khoa truyền thống. Một nghiên cứu gần đây của Canada cũng chỉ ra rằng những học sinh lớp 8 mà giáo viên có sử dụng máy vi tính để mô phỏng và ứng dụng đạt được những suy nghĩ có tổ chức hơn và biểu hiện tốt hơn so với những học sinh không được học trên máy tính. Ứng dụng công nghệ thông tin ở Việt Nam Ở Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã rất trú trọng đến việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật trong quản lý đặc biệt là CNTT như chương trình quốc gia về CNTT (1996 – 2000) và Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003 – 2005) ban hành kèm theo Quyết định 47 của Ban Bí thư TW Đảng. Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước (2001 – 2005) ban hành kèm theo Quyết định sô 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/07/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Đặc biệt quan trọng ngày 29 tháng 6 năm 2006 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 trên cơ sở Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 11 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10. Bên cạnh đó là hàng loạt các dự án tin học hoá quản lý hành chính, quản lý sản xuất kinh quanh của các Bộ, ban ngành, các đơn vị, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Việc triển khai ứng dụng CNTT trong quản lý bước đầu đã đem lại những hiệu 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quả thiết thực trong công tác quản lý của các cơ quan, các ban ngành và các doanh nghiệp. Gần đây đã có rất nhiều những bài viết, những cuộc hội thảo và đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong quản lĩnh vực giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, bài viết “ứng dụng CNTT trong giáo dục - 8 bài học kinh nghiệm quốc tế” Hội thảo “ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý và khai tác tài liệu ở thư viện” – Thư viện tỉnh Phú Yên ngày 7/7/2006 Hội thảo khoa học toàn quốc “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy - học” Dự án “Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục SREM” PGS.TS Đào Thái Lai “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” GS.TSKH Đỗ Trung Tá “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam”.

Lưu Anh Kỳ - Phó giám đốc trung tâm nghe nhìn giáo dục - “Đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin” Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I đã có một số công trình nghiên cứu, một số đề tài về ứng dụng CNTT, chủ yếu trong lĩnh vực giảng dạy và quản lý đào tạo của Nhà trường. Quá trình ứng dụng CNTT ở Nhà trường đã được tiến hành ngay khi nền công nghệ thông tin non trẻ được biết đến ở nước ta. Bước đầu là việc đưa môn tin học thành môn học chính thức trong chương trình dạy học, tiếp đó là việc ứng dụng các phần mềm trong việc quản lý đào tạo, quản lý tuyển sinh, quản lý cán bộ khoa học, quản lý tài chính. song tất cả những ứng dụng đó đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công tác Nhà trường, chưa có một đề tài hoàn chỉnh nào về tổ chức ứng dụng CNTT vào công tác quản lý Nhà trường.

Chính vì vậy việc nghiên cứu để tìm ra các biện pháp tổ chức ứng dụng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CNTT vào công tác quản lý ở Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp I là rất cán thiết trong tiến trình phát triển Nhà trường. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm quản lý Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Người Trung Quốc có câu “ Tam nhân đồng hành, tất hữu ngã sư”.

Nghĩa là có ba người cùng đi thì trong đó có một người là thầy của mình. Trong trường hợp trên nghĩa là tồn tại sự quản lý. Khái niệm quản lý được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoạt động quản lý được hình thành từ sự phân công hợp tác lao động, từ sự xuất hiện của tổ chức cộng đồng với nhu cầu hướng tới đạt hiệu quả tốt hơn. Do vậy xuất hiện người quản lý và sự quản lý.

Thuật ngữ “quản lý” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế “phát triển”. Vì vậy nếu người chỉ huy chỉ biết lo việc “quản” thì tổ chức sẽ trì trệ, nếu chỉ quan tâm đến “lý” thì phát triển không bền vững. Do đó trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản” nhằm làm cho hệ ở thế phát triển cân bằng, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực). Hoạt động quản lý không thể nhắc tới tư tưởng sâu sắc của Các Mác “một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.

Như vậy quản lý là điều khiển, là chỉ huy, là tổ chức, là hướng dẫn, là phối hợp quá trình hoạt động của con người trong các tổ chức xã hội. Tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về quản lý 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Quan niệm về quản lý của các tác giả nước ngoài: - Nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động F.Taylor cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất" [21, tr. - Với nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp, H. Fayol thì "Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.

Đó chính là các chức năng cơ bản của nhà quản lý" [21, tr. - Theo tác giả người Mỹ, H.Koontz và những người khác: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [62, tr.19] * Quan niệm về quản lý của các tác giả Việt Nam: - Quản lý theo Tự điển Tiếng Việt thông dụng ( NXB Giáo Dục 1998) là: Tổ chức, hoạt động của một đơn vị, cơ quan; - Theo các tác giả của giáo trình khoa học quản lý của Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa Quản lý Kinh tế Hà Nội 2004, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí định nghĩa về quản lý là "tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức" [ tr.

Hiện nay, khái niệm này được định nghĩa một cách rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa quản lý như sau: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu đã dự kiến.24] 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Như vậy, các định nghĩa về quản lý đều tập trung vào hiệu quả công tác quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ