Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Tích hợp giáo dục dân số thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tao trong dạy học phần Sinh học cơ thẻ, trung học phổ thông. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. * Tài liệu tham khảo và phụ lục.
NOI DUNG CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAL 1. Một số vấn đề về dạy học tích hợp 1. Khải niệm về tích hợp và dạy học tích hop Khái niệm về tích hợp :Tích hợp (tiếng Anh: Integration) có nguồn gốc từ. tiếng Latinh, với nghĩa xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ [31] Integration (n)/ integrate (v) trong tiéng Anh c6 nghĩa là hợp lại thành một hệ thống thống nhất, sự bổ sung thành thê thống nhất, sự hợp nhất, sự hòa hợp với môi trường (tiếng Anh - Mỹ còn có nghĩa sự hòa hợp chủng tộc, sự mở rộng cho.
mọi chúng tộc). “Trong tiếng Việt, tích hợp được ghép từ hai từ tích và hợp. Tích: (danh từ) là kết quả của phép nhân; (động từ): dồn góp từng ít cho thành số lượng đáng kế (Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học; tr 981) Hợp:(danh từ): tập hợp mọi phần tử của các tập hợp khác; (động từ): gộp chung; (tinh từ): không mâu thuần, đúng với đòi hỏi. Tích hợp: lắp ráp, kết nối các thành phần của một hệ thống theo quan điểm.
tạo nên một hệ thống toàn bộ. “Theo Từ điển giáo dục học thì tích hợp là “hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vải lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [34]. Như vậy, tích hợp có thê hiểu là sự kết hợp, sự hợp nhất, sự hòa nhập các bộ. phân, các phần tử khác nhau thành một thể thống nhất.
Khi lệm dạy học tích hợp được đưa ra dưới nhiều tiếp cận khác nhau. Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO, Paris 1972 có đưa ra định nghĩa: Dạy học tích hợp, các khoa học là một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thông nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhắn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau. Với quan niệm trên, dạy học tích hợp nhằm các mục tiêu: (1) Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trong. quan hệ với các tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học.
đường với thế giới cuộc sống; (2) Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn. Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lý những. tình huống có ý nhĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho quá trình. học tập tiếp theo; (3) Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống thực tế, cụ thể, có ích cho cuộc sống sau này; (4) Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học.
tin cảng đa dạng, phong phú thì tính hệ thống phải cảng cao, có như vậy học sinh. mới thực sự làm chủ được kiến thức và mới vận dụng được kiến thức đã học khi gặp một tình huống bắt ngờ, chưa từng gặp. Quan điểm của Ban chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau 2015 cho rằng: Dạy học tích hợp được hiểu là giáo viên tổ chức để học sinh huy động. đồng thời kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó lại hình thành những kiến thức, kỹ năng mới, từ đó.
phát triển những năng lực cần thiết [8] Theo Phan Đức Duy “Dạy học tích hợp là quá trình dạy học mà ở đó các thành phần năng lực được tích hợp với nhau trên cơ sở các tình huống cụ thể trong. đời sống để hình thành năng lực của người học” [26]. Nhu vay có thể định nghĩa day học tích hợp: 1d quá trình day học có sự liên kết trí thức của các môn học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực cân thiết để đảm bảo cho mỗi học sinh biết vận dụng kiến thức được học trong nhà trường vào các hoàn cảnh thực tế trong cuộc sống. Đặc điểm của day học tích hop ~ Người học là trung tâm, là chủ thể của hoạt động học; họ phải tự học, tự nghiên cứu để tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình.
~ Kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành, người học vận dụng kiến thức đã được học đề giải quyết các các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống. ~ Sử dụng kiến thức của nhiều môn học, giảm sự trùng lắp các nội dung dạy học giữa các môn học và góp phần giảm tải nội dung dạy học. Mục tiêu của dạy học tích hợp ~ Hình thành và phát triển năng lực người học Các tình huống trong dạy học tích hợp thường gắn liền với thực tiễn cuộc. sống, gần gũi và hấp dẫn người học, người học cần phải giải thích, phân tích, lập luận, .để giải quyết vấn đề.
Chính qua đó tạo điều kiện phát triển các phương pháp. và kĩ năng cơ bản cho người học. ~ Tạo mỗi quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn Dạy học tích hợp tạo mối quan hệ trong học tập bằng việc kết nối các môn. học khác với nhau, nhắn mạnh đến sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của các môn học đó.
~ Tình giản kiến thức, tránh trùng lặp vẻ nội dung thuộc các môn học khác nhau. “Theo Phan Đức Duy “Từ góc độ giáo duc, day học tích hợp giúp phát triển các năng lực, đặc biệt là trí tưởng tượng khoa học và năng lực tư duy của học sinh vì nó luôn tạo các tình huống để học sinh vận dụng kiến thức trong tình huống gần với cuộc. Nó cũng giảm sự trùng lặp các nội dung dạy học, góp phần giảm tải nội dung day học tập. Phát triển hứng thú học tập cũng là hình thức giảm tải tâm lý” [26] 1.
Một số vẫn đề về giáo dục dân số trong dạy học ở ph thông 1. Vĩ sao phải đưa giáo dục dân số vào trưởng học ~ Giáo dục đân số (Population education) là thuật ngữ ƯNESOCO dùng đề chỉ một chương trình giáo dục nhằm giúp người học hiểu được mối quan hệ qua lại giữa động lực dân số và các nhân tố khác của chất lượng cuộc sống, từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của từng cá nhân trước những quyết định về lĩnh vực dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình xã hội. ~ Theo thông tin cập nhật mới nhất từ Liên Hợp Quốc năm 2018, Việt Nam với dân số 95.640 người đứng thứ 14 thế giới và đứng thứ hai Đông Nam Á. Điều này đã và đang gây ra những ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống, đến phát triển kinh tế, giáo dục, y tế, môi trường, ~ Chất lượng dân số còn nhiều bat cập, đặc biệt là sức khỏe sinh sản, trong đó.
là sức khỏa sinh sản tuổi vị thành niên. ~ Công tác giáo dục dân số - kế hoạch hóa gia đình gặp nhiều trở ngại do. 20 đụng chạm đến rất nhiều quan điểm về các giá trị văn hóa xã hội, các giá trị này đã ăn sâu vào trong tư tưởng của người dân nên rất khó thay đổi. Từ những thực trạng nêu trên, một trong những biện pháp nhằm giải quyết vấn đề về dân số của chúng ta hiện nay là đưa GDDS vào trường học - một tác nhân hiệu quả trong việc làm thay đổi dân số do: + Số lượng học sinh, sinh viên rất lớn.
Họ sẽ trưởng thành và xây dựng gia đình. Chính vì vậy, nhận thức, thái độ, hành vi của họ sẽ quyết định sự biến đổi dân số. + GDDS sẽ làm thay đổi nhận thức cho thế hệ trẻ, giúp họ có được những hiểu biết nhất định về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình để từ đó có những. suy nghĩ và hành động đúng đắn góp phần làm biến đổi DS theo hướng tích cực.
Mục tiêu, nội dung, bản chất và đặc điểm giáo dục đân số Mục tiêu: ~ Nêu được các khái niệm liên quan đến DS va dan sé hoe, tinh hinh DS trong nước và trên thế giới, các chính sách, chương trình dân số quốc gia, mối quan hệ giữa DS với các khía cạnh khác nhau của chất lượng cuộc sống. ~ Nêu được các nội dung chủ yếu của SKSS và phân tích được cơ sở sinh học của các vấn đề liên quan đến SKSS. ~ Xác định những vấn đề DS - SKSS cần ưu tiên giải quyết, đưa ra được các. quyết định hợp lí trong việc giải quyết các vấn đề về dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
~ Áp dụng những hiểu biết GDDS- SKSS vào thực tiễn và vận động mọi người thực hiện chính sách DS của nhà nước. Tham gia vào công tác tư vấn GDDS- SKSS trong nhà trường và trong cộng đồng. Bản chất và đặc điểm giáo dục dân số: ~GDDS là một lĩnh vực trì thức tổng hợp, có tinh chất liên ngành. ~ GDDS chứa nhiều giá trị đang nhiều tranh luận và bàn cải.
~ Không có những tiêu chuẩn chung cho tắt cả các nước. Nội dung GDDS có thể thay đổi từ nước này qua nước khác tùy thuộc vào đặc điểm văn hóa, xã hội, phong tục tập quán, chính trị và kinh tế của mỗi nước. ~ Các vấn đề và các mối quan tâm mới liên quan đến dân số thường nảy sinh vì vậy các nội dung GDDS phải được xem xét lại thường kỉ. Các phương thức đưa nội dung giáo dục dân số vào chương trình đào tạo .Có hai phương thức đưa nội dung GDDS vào chương trình đảo tạo phổ thông và đại học, cao đẳng đó là tích hợp và môn học riêng.
- Tích hợp Nội dung GDDS có thể tích hợp vào nhiều bộ môn có liên quan đến chương. trình giáo dục. Ở Việt Nam, các nội dung GDDS được tích hợp vào chương trình giáo dục phô thông ở các bậc học như sau: + Tiểu học: Tích hợp trong các môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội, Giáo dục sức khỏe và Giáo dục đạo đức. + Trung học cơ sở: Tích hợp trong các môn Sinh học, Địa lí và Giáo dục công dân.
+ Trung học phổ thông: Tích hợp trong các môn Sinh học, Địa lí và Giáo dục công dân, Ngữ văn và Hoạt động ngoài giờ lên lớp.