Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm tại Dệt May Hòa Thọ

Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ. Tìm hiểu quy trình, phương pháp hạch toán chi phí hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Tổng quan nghiên cứu của đề tài

6. Kết cấu bài luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Hoạt động sản xuất và chi phí sản xuất

1.1.1. Hoạt động sản xuất sản phẩm

1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.2. Tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2. Phản ánh tập hợp chi phí sản xuất

1.3. Giá thành sản phẩm

1.3.1. Khái niệm, đối tượng tính giá thành

1.3.2. Phương pháp tính giá thành

1.3.3. Phản ánh kết chuyển chi phí và giá thành

1.3.4. Phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty

2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất và kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất sản phẩm

2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty
2.2.2.2. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty
2.2.2.3. Tập hợp chi phí ở các nhà máy, phân xưởng
2.2.2.3.1. Chi phí nguyên phụ liệu tại nhà máy
2.2.2.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy
2.2.2.3.3. Chi phí sản xuất chung tại nhà máy
2.2.2.4. Tập hợp và tính giá thành tại nhà máy
2.2.2.5. Phản ánh trên sổ kế toán chi phí NVLTT
2.2.2.5.1. Nội dung chi phí NVLTT ở công ty
2.2.2.5.2. Trình tự phản ánh
2.2.2.6. Chi phí gia công đơn vi tại văn phòng tổng
2.2.2.6.1. Nội dung chi phí gia công đơn vị.
2.2.2.6.2. Trình tự phán ánh chi phí gia công đơn vị
2.2.2.7. Phản ánh trên sổ kế toán chi phí mua ngoài khác
2.2.2.7.1. Nội dung chi phí mua ngoài khác tại văn phòng tổng
2.2.2.7.2. Trình tự phản ánh chung
2.2.2.8. Phản ánh trên sổ kế toán chi phí hàng nhập
2.2.2.9. Chi phí gia công ngoài
2.2.2.10. Chi phí in thêu, wash
2.2.2.11. Tổng hợp hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

3.1. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

3.1.1. Nhược điểm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Giá Thành

Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng của kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Nó đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về chi phí sản xuất, từ đó giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Theo GS. NGND Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy (2010), chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm. Do đó, kế toán cần phải tập hợp chi phí một cách khoa học và có hệ thống. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành cho một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận gộp, giá vốn hàng bán, và từ đó đưa ra các chiến lược giá phù hợp, đảm bảo cạnh tranh trên thị trường. Quá trình này bao gồm việc theo dõi, ghi nhận, phân loại, và phân bổ các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, sau đó tính toán để xác định giá thành cho từng đơn vị sản phẩm. Kế toán chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát và quản lý chi phí sản xuất hiệu quả, đồng thời cung cấp thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch và dự báo. Áp dụng đúng các phương pháp tập hợp chi phí sẽ cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp. Kế toán cần có sổ sách kế toán chi phí rõ ràng và báo cáo chi phí đầy đủ. Hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các chi phí trực tiếpchi phí gián tiếp.

1.1. Chi Phí Sản Xuất Khái Niệm Yếu Tố Ảnh Hưởng Quan Trọng

Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, từ nguyên vật liệu đến nhân công và chi phí sản xuất chung. Hoạt động sản xuất kinh doanh phải đảm bảo có đủ 3 yếu tố là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất bao gồm giá cả nguyên vật liệu, tiền lương nhân công, mức độ tự động hóa của quy trình sản xuất và hiệu quả quản lý. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế giúp quản lý và hạch toán chi phí sản xuất tốt hơn. Các yếu tố chi phí sản xuất được phân chia trong từng doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra, đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố: chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.

1.2. Giá Thành Sản Phẩm Vai Trò Trong Quyết Định Kinh Doanh

Giá thành sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm, đánh giá hiệu quả sản xuất và đưa ra các quyết định về đầu tư, mở rộng sản xuất. Việc tính giá thành chính xác giúp doanh nghiệp đảm bảo lợi nhuận và duy trì khả năng cạnh tranh. Các phương pháp tính giá thành bao gồm giá thành giản đơn, giá thành theo công đoạn và giá thành theo đơn đặt hàng. Giá thành sản phẩm được xác định theo công thức tổng quát sau: Giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Trong đó, chi phí sản xuất trong kỳ có liên quan tới cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang, vì vậy để tính được giá thành của sản phẩm hoàn thành phải đánh giá sản phẩm dở dang.

II. Vấn Đề Thường Gặp Khi Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành

Một trong những thách thức lớn nhất trong kế toán tập hợp chi phí là việc phân bổ chi phí sản xuất chung một cách chính xác. Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí như tiền thuê nhà xưởng, điện nước, khấu hao tài sản cố định và chi phí quản lý phân xưởng. Việc phân bổ không chính xác có thể dẫn đến sai lệch trong việc tính giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh. Chi phí nhân công trực tiếp phải được theo dõi sát sao, chính xác. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh cần được thống kê đầy đủ. Ngoài ra, việc quản lý và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu cũng là một vấn đề quan trọng. Doanh nghiệp cần có các quy trình kiểm soát chặt chẽ để tránh lãng phí và thất thoát nguyên vật liệu. Kế toán chi phí cần được quản lý chặt chẽ để xác định được giá thành thực tế. Việc xác định giá thành kế hoạch cũng cần thiết để có sự so sánh, đánh giá. Việc ghi nhận tập hợp chi phí theo yếu tốtập hợp chi phí theo khoản mục cũng cần được thực hiện đầy đủ. Cần tránh các sai sót thường gặp trong kế toán. Phân tích biến động chi phí cần được thực hiện thường xuyên.

2.1. Thách Thức Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung Áp Dụng Cách Nào

Việc phân bổ chi phí sản xuất chung một cách chính xác đòi hỏi doanh nghiệp phải có các tiêu chí phân bổ phù hợp, chẳng hạn như số giờ máy chạy, số giờ công lao động trực tiếp hoặc doanh thu. Để làm tốt công việc này, doanh nghiệp cần có hệ thống theo dõi và ghi nhận chi phí chi tiết, cũng như các quy trình phân bổ rõ ràng và minh bạch. Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là: theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng.

2.2. Kiểm Soát Nguyên Vật Liệu Lãng Phí Thất Thoát Khó Quản Lý

Việc kiểm soát nguyên vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kho bãi, quy trình nhập xuất kho chặt chẽ, cũng như các biện pháp bảo quản và quản lý tồn kho hiệu quả. Cần thiết lập các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm để kiểm soát chi phí. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một yếu tố quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm. Phương pháp giá thành toàn bộ chi phí và phương pháp giá thành theo chi phí trực tiếp thường được sử dụng.

2.3. Lựa Chọn Phương Pháp Tập Hợp Chi Phí Phù Hợp Sai Lệch Giá Thành

Việc lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp có vai trò rất quan trọng. Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chính: (1) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng, (2) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo quy trình.

III. Phương Pháp Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Hiệu Quả Nhất

Để tập hợp chi phí sản xuất hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí, xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết, và áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí phù hợp. Việc sử dụng phần mềm kế toán cũng giúp tự động hóa quá trình tập hợp và tính toán chi phí, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Cần có hướng dẫn tính giá thành sản phẩm chi tiết và dễ hiểu. Các phương pháp tập hợp chi phí phải được áp dụng nhất quán. Cần thiết lập hệ thống kiểm soát chi phí hiệu quả. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được đánh giá cuối kỳ.

3.1. Xác Định Đối Tượng Tập Hợp Chi Phí Thích Hợp Cho Sản Phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng sản phẩm, từng đơn hàng, hoặc từng công đoạn sản xuất. Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí phù hợp giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí một cách chi tiết và chính xác. Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa theo cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất.

3.2. Xây Dựng Hệ Thống Tài Khoản Chi Tiết Phân Loại Khoản Mục Rõ Ràng

Hệ thống tài khoản chi tiết giúp doanh nghiệp phân loại và theo dõi chi phí một cách có hệ thống. Các tài khoản cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu của chuẩn mực kế toán. Chi phí sản xuất được phân loại theo chức năng, nội dung kinh tế, cách ứng xử, phương pháp tính và mối quan hệ với sản lượng.

3.3. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán Tự Động Hóa Giảm Thiểu Sai Sót

Phần mềm kế toán giúp tự động hóa quá trình tập hợp và tính toán chi phí, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Phần mềm cũng cung cấp các báo cáo chi phí chi tiết, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác. Phần mềm kế toán là công cụ hỗ trợ đắc lực cho kế toán viên trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm.

IV. Áp Dụng Thực Tế Kế Toán Tại Công Ty Dệt May Hòa Thọ

Tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, từ khâu lập kế hoạch sản xuất đến khâu tính toán giá thành cuối cùng. Quy trình này bao gồm việc theo dõi, ghi nhận, phân loại, và phân bổ các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, sau đó tính toán để xác định giá thành cho từng đơn vị sản phẩm. Có thể tham khảo mẫu bảng tính giá thành tại công ty. Công ty đã có bảng tính giá thành sản phẩm chi tiết. Kế toán có sổ sách kế toán chi phí rõ ràng. Doanh nghiệp cần có hệ thống chi phí hiệu quả.

4.1. Quy Trình Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Ở Hòa Thọ

Ở Hòa Thọ, việc tâp hợp và tính giá thành được tập hợp tại cả các phân xưởng gia công và văn phòng tổng công ty. Tại các phân xưởng, các chi phí được tập hợp và phân bổ tính vào giá thành gia công cho từng sản phẩm. Sau đó phân xưởng sẽ tiến hành làm phiếu xuất kho nội bộ để xuất cho văn phòng tổng công ty tiến hành hạch toán chi phí gia công tại đơn vị.

4.2. Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Cách Hạch Toán Thực Tế

Tại nhà máy, do các chi phí nguyên vật liệu chính và phụ liệu đã hạch toán và tập hợp tại văn phòng tổng công ty vì vậy chi phí nguyên vật liệu chỉ còn hạch toán cho phần phụ liệu chỉ may phục vụ gia công sản phẩm. Cụ thể chi phí chỉ may được hạch toán vào tài khoản 6211 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và được mở chi tiết tiểu khoản cho từng nhà máy sản xuất. Cũng giống như chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ, dựa vào định mức sản xuất nhà máy tiến hành xuất chỉ may phục vụ sản xuất và ghi nhận phiếu xuất kho vào chương trình.

4.3. Phân Bổ Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Sản Xuất Chung

Do quá trình sản xuất diễn ra liên tục nên chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung, đến cuối kỳ, căn cứ vào bảng kê sản lượng và doanh thu, kế toán sẽ phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo doanh thu tính lương (trong đó doanh thu tính lương bằng doanh thu trừ đi chi phí chỉ thùng). Doanh thu này chính là giá gia công mà tổng công ty giao xuống. Chi phí sản xuất chung được tập hợp chung, cuối kỳ phân bổ cho từng mã sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp.

V. Nhận Xét Cải Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Giá Thành

Việc áp dụng các phương pháp kế toán tiên tiến, như kế toán quản trị chi phí, giúp doanh nghiệp kiểm soát và giảm thiểu chi phí sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hệ thống báo cáo chi phí cần được thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần liên tục đánh giá và cải thiện quy trình kế toán để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Kiểm soát chi phí chặt chẽ giúp giá vốn hàng bán giảm. Cần quản lý chi phí hiệu quả.

5.1. Đánh Giá Ưu Điểm Nhược Điểm Quy Trình Kế Toán Hiện Tại

Cần đánh giá quy trình sản xuất thực tế so với các phương pháp tập hợp và quy định kế toán hiện hành. Cần so sánh đối chiếu đưa các ưu điểm và nhược điểm nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp để giá thành tập hợp tại đơn vị chính xác, đầy đủ và hợp lý.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Nâng Cao Hiệu Quả

Để hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần liên tục cập nhật kiến thức về kế toán, áp dụng các công nghệ mới và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên.

VI. Triển Vọng Xu Hướng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tương Lai

Trong tương lai, kế toán chi phí sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong kế toán sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót và cung cấp thông tin chi phí kịp thời và chính xác. Cần phải tính giá thành đơn vị sản phẩm chính xác. Các phương pháp tập hợp chi phí phải liên tục được cải tiến.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Tự Động Hóa Phân Tích Dữ Liệu

Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong kế toán chi phí sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót và cung cấp thông tin chi phí kịp thời và chính xác.

6.2. Kế Toán Quản Trị Chi Phí Hỗ Trợ Quyết Định Chiến Lược

Kế toán quản trị chi phí sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược về sản phẩm, giá cả, thị trường và đầu tư.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1. Hoạt động sản xuất và chi phí sản xuất 1. Hoạt động sản xuất sản phẩm Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dều phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ.

Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống. Theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là một quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm hai loại chính. Thứ nhất, sản phẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người và tồn tại duưới dạng vật thể.

Thứ hai, sản phẩm vô hình là kết quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người nhưng không tồn tại dưới dạng vật thể (thường gọi là dịch vụ). “Như vậy, về thực chất, sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào, biến chúng thành các đầu ra dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình này được thể hiện qua sơ đồ sau” (123doc.1: Quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm Các yếu tố đầu vào Quá trình sản xuất Kết quả đầu ra Thông qua quá - Đất đai - Sản phẩm hữu trình sản xuất các - Lao động hình: ti vi, tủ lạnh, doanh nghiệp - Vốn máy móc thiết chuyển hóa các - Trang thiết bị bị… yếu tố đầu vào - Nguyên nhiên vật - dịch vụ: bữa thành kết quả đầu liệu tiệc. chăm sóc sức ra khẻ… - Tiến bộ khoa học - Nghệ thuật quản trị 1.

Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất “Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm” (GS. NGND Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy, 2010) Chi phí sản xuất được phân thành các loại tùy theo bản chất và mục đích.  Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, và không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào.

Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. SVTH: Phan Thị Quỳnh Trang 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS TS Nguyễn Công Phương Số lượng các yếu tố chi phí sản xuất được phân chia trong từng doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra, đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng thời kỳ và quy định cụ thể của từng quốc gia… theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ … mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp như chi phí điện nước, phương tiện, quảng cáo… - Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng tiên chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán.  Phân loại chi phí theo chức năng Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại, những chi phí có cùng công dụng kinh tế được sắp xếp vào cùng một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoản mục chi phí: - Chi phí sản xuất: bao gồm ba khoản mục là chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất.

Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại nguyên vật liệu phụ khác có công dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. + Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương của họ được tính vào chi phí. + Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí phát sinh trong các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị ;… 1. Tập hợp chi phí sản xuất 1.

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất SVTH: Phan Thị Quỳnh Trang 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS TS Nguyễn Công Phương Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ,.) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng). Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là: - Theo đơn đặt hàng (đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo nên tương đối nhỏ). - Theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm (đối với quy trình sản xuất hàng loạt, đơn giản, số lượng sản phẩm tạo nên tương đối lớn). - Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng (đối với quy trình sản xuất đơn chiếc).

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. - Tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng Là phương pháp mà theo đó chỉ có các chi phí sản xuất biến đổi liên quan đến sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, nơi sản xuất đươc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành. Phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành. Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành gồm ba loại: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung.

Do vậy, chi phí sản xuất khi phát sinh cần phân loại theo cách ứng xử chi phí. Các chi phí sản xuất biến đổi sẽ được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Phần định phí sản xuất chung sẽ được tập hợp riêng để phục vụ các yêu cầu khác trong kế toán quản trị. Trong trường hợp không thể phân loại ngay biến phí và định phí (như trường hợp chi phí hỗn hợp) thì chi phí sẽ theo dõi riêng đến cuối kỳ kế toán phân tách thành biến phí và định phí.

- Tập hợp chi phí sản xuất theo quy trình Là phương pháp mà toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, tại nơi sản xuất được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành. Vì vậy, giá thành của sản phẩm tạo ra từ quá trình sản xuất phải dựa trên toàn bộ các chi phí sản xuất ra sản phẩm đó. Theo phương pháp này giá thành sản phẩm hoàn thành bao gồm ba lợi chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chí phí sản xuất chung. Phản ánh tập hợp chi phí sản xuất a.

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Nội dung chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí phát sinh có liên quan tới nguyên vật liệu, nhiên liệu… được sử dụng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” (TK 621) để phản ánh. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng có liên quan và không có số dư cuối kỳ vì được kết chuyển vào các đối tượng thích hợp.  Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp SVTH: Phan Thị Quỳnh Trang 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS TS Nguyễn Công Phương Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 111, 112, 331 TK 621 TK 152 Mua vật liệu không nhập kho Vật liệu sử dụng không hết xuất trực tiếp cho sản xuất nhập kho lại TK 133 Thuế GTGT TK 154 (nếu có) Kết chuyển chi phí TK 152 Nguyên vật liệu trực tiếp Xuất kho VL Trực tiếp cho SX b.

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp  Nội dung chi phí nhân công trực tiếp “Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất” (GS. NGND Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy, 2010) Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí này là tài khoản “chi phí nhân công trực tiếp” (TK 622) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ