Khóa luận: Kế toán tập hợp chi phí và giá thành tại Dệt May Hòa Thọ

Khóa luận kế toán: Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ. Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Tổng quan nghiên cứu của đề tài

6. Kết cấu bài luận

1. CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1. Hoạt động sản xuất và chi phí sản xuất

1.1.1. Hoạt động sản xuất sản phẩm

1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.2. Tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.3. Giá thành sản phẩm

1.3.1. Khái niệm, đối tượng tính giá thành

1.3.2. Phương pháp tính giá thành

1.3.3. Phản ánh kết chuyển chi phí và giá thành

1.3.4. Phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành

2. CHƯƠNG 2: Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2. Tổ chức quản lý của công ty

2.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng:
2.1.3.3. Chế độ kế toán vận dụng

2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất và kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất sản phẩm

2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.3.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty

2.3.2. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty

2.3.3. Tập hợp chi phí ở các nhà máy, phân xưởng

2.3.3.1. Chi phí nguyên phụ liệu tại nhà máy
2.3.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy
2.3.3.3. Chi phí sản xuất chung tại nhà máy:
2.3.3.4. Tập hợp và tính giá thành tại nhà máy

2.3.4. Phản ánh trên sổ kế toán chi phí NVLTT

2.3.4.1. Nội dung chi phí NVLTT ở công ty
2.3.4.2. Trình tự phản ánh

2.3.5. Chi phí gia công đơn vi tại văn phòng tổng

2.3.5.1. Nội dung chi phí gia công đơn vị. Trình tự phán ánh chi phí gia công đơn vị

2.3.6. Phản ánh trên sổ kế toán chi phí mua ngoài khác

2.3.6.1. Nội dung chi phí mua ngoài khác tại văn phòng tổng
2.3.6.2. Trình tự phản ánh chung

2.3.7. Phản ánh trên sổ kế toán chi phí hàng nhập

2.3.7.1. Chi phí gia công ngoài
2.3.7.2. Chi phí in thêu, wash

2.4. Tổng hợp hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: Nhận xét và một số ý kiến về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

3.1. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

3.1.1. Nhược điểm:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kế toán tập hợp chi phí dệt may Tổng quan Vai trò

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Để duy trì và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp dệt may cần quản trị sản xuất hiệu quả, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phítính giá thành sản phẩm. Việc này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí đầu vào, hạch toán hợp lý, tìm ra phương án giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí. Kế toán chi phí sản xuấtgiá thành sản phẩm là phần hành trọng tâm trong kế toán quản trị sản xuất, cung cấp thông tin cho các quyết định về giá và chính sách phát triển sản phẩm. Đồng thời, giúp đánh giá việc thực hiện sản xuất, so sánh chi phí với định mức, đánh giá hiệu quả sản xuất, cắt giảm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán chi phí trong ngành dệt may

Kế toán chi phí chính xác giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn về giá thành sản phẩm may mặc và chính sách phát triển sản phẩm ngắn và dài hạn. Đồng thời, giúp đánh giá được việc thực hiện sản xuất, so sánh chi phí bỏ ra so với định mức sản phẩm, đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất từ đó cắt giảm, tiết kiệm đúng chi phí, giảm giá thành và nâng cao chất lượng cho sản phẩm. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần hành trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán quản trị chi phí dệt may.

1.2. Mục tiêu của kế toán tập hợp chi phí và giá thành

Mục tiêu chính là đánh giá quy trình tập hợp giá thành sản xuất thực tế tại các doanh nghiệp dệt may so với các phương pháp tập hợp và quy định kế toán hiện hành. So sánh đối chiếu đưa các ưu điểm và nhược điểm nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp để giá thành tập hợp tại đơn vị chính xác, đầy đủ và hợp lý. Các quy trình sản xuất dệt may, quy trình tập hợp các chi phí giá thành, phương pháp tính và phân bổ giá thành theo lý thuyết và thực tiễn tại doanh nghiệp sẽ được xem xét.

II. Thách thức trong hạch toán chi phí sản xuất dệt may hiện nay

Việc hạch toán chi phí sản xuất dệt may gặp nhiều thách thức do quy trình sản xuất phức tạp, nhiều công đoạn, nhiều loại nguyên vật liệu, và sự biến động của giá cả. Định mức chi phí trong dệt may cũng là một vấn đề cần quan tâm. Do đó, cần có phương pháp kế toán chi phí dệt may phù hợp để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, và kịp thời của thông tin. Các yếu tố cần xem xét bao gồm lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành, và hệ thống sổ sách kế toán.

2.1. Xác định và phân loại chi phí sản xuất trong dệt may

Chi phí sản xuất trong ngành dệt may bao gồm nhiều loại, cần được xác định và phân loại rõ ràng để phục vụ cho việc hạch toán. Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vải, chỉ, phụ liệu), chi phí nhân công trực tiếp (lương công nhân), chi phí sản xuất chung (điện, nước, khấu hao máy móc). Việc phân loại chi phí theo yếu tố và theo chức năng giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

2.2. Vấn đề sản phẩm dở dang trong tính giá thành dệt may

Sản phẩm dở dang trong dệt may là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính giá thành sản phẩm dệt may. Cần có phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp để đảm bảo giá thành được tính chính xác. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang bao gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

III. Cách tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dệt may

Việc tập hợp chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm dệt may cần tuân thủ quy trình chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. Quy trình này bao gồm xác định đối tượng tập hợp chi phí, thu thập chứng từ, hạch toán chi phí, phân bổ chi phí, và tính giá thành. Các phương pháp tập hợp chi phí phổ biến bao gồm tập hợp theo đơn hàng, theo công đoạn, và theo quy trình.

3.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn hàng

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, trong đó chi phí được tập hợp riêng cho từng đơn hàng. Điều này giúp xác định giá thành thực tế của từng đơn hàng và đánh giá hiệu quả sản xuất của từng đơn hàng.

3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm dệt may

Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm dệt may, bao gồm phương pháp giá thành toàn bộ, phương pháp giá thành biến đổi, và phương pháp giá thành tiêu chuẩn. Lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp.

3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung trong ngành dệt may

Phân bổ chi phí sản xuất chung dệt may là một bước quan trọng trong quá trình tính giá thành. Cần lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp để đảm bảo tính công bằng và chính xác. Các tiêu thức phân bổ phổ biến bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, giờ máy, và diện tích sử dụng.

IV. Hướng dẫn hạch toán nguyên vật liệu trong kế toán dệt may

Việc kế toán nguyên vật liệu dệt may cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo quản lý kho hiệu quả và tính giá thành chính xác. Cần có quy trình nhập, xuất, và kiểm kê nguyên vật liệu rõ ràng. Các phương pháp tính giá xuất kho phổ biến bao gồm phương pháp FIFO, phương pháp bình quân gia quyền, và phương pháp LIFO.

4.1. Quy trình nhập xuất và kiểm kê nguyên vật liệu

Quy trình này cần được thiết lập rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác của số liệu. Cần có hệ thống chứng từ đầy đủ và hệ thống kiểm kê định kỳ để phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời.

4.2. Các phương pháp tính giá xuất kho trong kế toán dệt may

Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận của doanh nghiệp. Cần lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ chuẩn mực kế toán.

V. Ứng dụng phần mềm kế toán trong kế toán chi phí dệt may

Sử dụng phần mềm kế toán cho ngành dệt may giúp tự động hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót, và cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý. Các phần mềm kế toán hiện nay có nhiều tính năng hỗ trợ kế toán chi phí dệt may, bao gồm quản lý nguyên vật liệu, tính giá thành, và lập báo cáo.

5.1. Lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán trong dệt may

Phần mềm kế toán giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót, và cung cấp thông tin chính xác cho quản lý. Đồng thời, giúp tuân thủ các quy định kế toán và thuế.

5.2. Các tính năng cần thiết của phần mềm kế toán cho dệt may

Phần mềm cần có các tính năng quản lý nguyên vật liệu, tính giá thành, lập báo cáo, và tích hợp với các hệ thống khác trong doanh nghiệp.

VI. Phân tích biến động giá thành và báo cáo chi phí sản xuất

Phân tích biến động giá thành dệt may giúp doanh nghiệp xác định nguyên nhân của sự thay đổi giá thành và có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Báo cáo chi phí sản xuất dệt may cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất, giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

6.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá thành

Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá thành bao gồm giá nguyên vật liệu, giá nhân công, chi phí sản xuất chung, và sự thay đổi trong quy trình sản xuất.

6.2. Nội dung và cách lập báo cáo chi phí sản xuất

Báo cáo chi phí sản xuất cần cung cấp thông tin chi tiết về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, và giá thành sản phẩm.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1. Hoạt động sản xuất và chi phí sản xuất 1. Hoạt động sản xuất sản phẩm Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dều phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ.

Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống. Theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là một quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm hai loại chính. Thứ nhất, sản phẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người và tồn tại duưới dạng vật thể.

Thứ hai, sản phẩm vô hình là kết quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người nhưng không tồn tại dưới dạng vật thể (thường gọi là dịch vụ). “Như vậy, về thực chất, sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào, biến chúng thành các đầu ra dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình này được thể hiện qua sơ đồ sau” (123doc.1: Quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm Các yếu tố đầu vào Quá trình sản xuất Kết quả đầu ra Thông qua quá - Đất đai - Sản phẩm hữu trình sản xuất các - Lao động hình: ti vi, tủ lạnh, doanh nghiệp - Vốn máy móc thiết chuyển hóa các - Trang thiết bị bị… yếu tố đầu vào - Nguyên nhiên vật - dịch vụ: bữa thành kết quả đầu liệu tiệc. chăm sóc sức ra khẻ… - Tiến bộ khoa học - Nghệ thuật quản trị 1.

Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất “Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm” (GS. NGND Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy, 2010) Chi phí sản xuất được phân thành các loại tùy theo bản chất và mục đích.  Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, và không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào.

Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. SVTH: Phan Thị Quỳnh Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS TS Nguyễn Công Phương Số lượng các yếu tố chi phí sản xuất được phân chia trong từng doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra, đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng thời kỳ và quy định cụ thể của từng quốc gia… theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ … mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp như chi phí điện nước, phương tiện, quảng cáo… - Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng tiên chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán.  Phân loại chi phí theo chức năng Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại, những chi phí có cùng công dụng kinh tế được sắp xếp vào cùng một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoản mục chi phí: - Chi phí sản xuất: bao gồm ba khoản mục là chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất.

Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại nguyên vật liệu phụ khác có công dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. + Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương của họ được tính vào chi phí. + Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí phát sinh trong các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị ;… 1. Tập hợp chi phí sản xuất 1.

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất SVTH: Phan Thị Quỳnh Trang 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS TS Nguyễn Công Phương Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ,.) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng). Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là: - Theo đơn đặt hàng (đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo nên tương đối nhỏ). - Theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm (đối với quy trình sản xuất hàng loạt, đơn giản, số lượng sản phẩm tạo nên tương đối lớn). - Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng (đối với quy trình sản xuất đơn chiếc).

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. - Tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng Là phương pháp mà theo đó chỉ có các chi phí sản xuất biến đổi liên quan đến sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, nơi sản xuất đươc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành. Phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành. Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành gồm ba loại: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung.

Do vậy, chi phí sản xuất khi phát sinh cần phân loại theo cách ứng xử chi phí. Các chi phí sản xuất biến đổi sẽ được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Phần định phí sản xuất chung sẽ được tập hợp riêng để phục vụ các yêu cầu khác trong kế toán quản trị. Trong trường hợp không thể phân loại ngay biến phí và định phí (như trường hợp chi phí hỗn hợp) thì chi phí sẽ theo dõi riêng đến cuối kỳ kế toán phân tách thành biến phí và định phí.

- Tập hợp chi phí sản xuất theo quy trình Là phương pháp mà toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, tại nơi sản xuất được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành. Vì vậy, giá thành của sản phẩm tạo ra từ quá trình sản xuất phải dựa trên toàn bộ các chi phí sản xuất ra sản phẩm đó. Theo phương pháp này giá thành sản phẩm hoàn thành bao gồm ba lợi chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chí phí sản xuất chung. Phản ánh tập hợp chi phí sản xuất a.

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Nội dung chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí phát sinh có liên quan tới nguyên vật liệu, nhiên liệu… được sử dụng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” (TK 621) để phản ánh. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng có liên quan và không có số dư cuối kỳ vì được kết chuyển vào các đối tượng thích hợp.  Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp SVTH: Phan Thị Quỳnh Trang 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS TS Nguyễn Công Phương Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 111, 112, 331 TK 621 TK 152 Mua vật liệu không nhập kho Vật liệu sử dụng không hết xuất trực tiếp cho sản xuất nhập kho lại TK 133 Thuế GTGT TK 154 (nếu có) Kết chuyển chi phí TK 152 Nguyên vật liệu trực tiếp Xuất kho VL Trực tiếp cho SX b.

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp  Nội dung chi phí nhân công trực tiếp “Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất” (GS. NGND Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy, 2010) Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí này là tài khoản “chi phí nhân công trực tiếp” (TK 622) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ