Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, ngành dệt may luôn giữ vai trò mũi nhọn khi đóng góp hơn 15% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia và tạo việc làm cho khoảng 2,5 triệu lao động. Đối với các doanh nghiệp may mặc, chi phí sản xuất thường chiếm từ 70% đến 85% giá vốn hàng bán, trực tiếp quyết định khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế. Việc kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định chính xác giá thành sản phẩm trở thành bài toán sống còn trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.

Luận văn thạc sĩ kinh tế tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty Cổ phần May Chiến Thắng. Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản với các mặt hàng chủ lực gồm áo jacket, áo dệt kim, váy thời trang, quần áo trẻ em, quần dài và quần sooc.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về kế toán chi phí, khảo sát toàn diện thực trạng hạch toán tài chính và kế toán quản trị, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế năm 2014, đặc biệt là dữ liệu chuyên sâu tháng 05 năm 2014 và định hướng phát triển giai đoạn 2015 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai lệch phân bổ chi phí xuống dưới mức 1%, tiết giảm chi phí sản xuất từ 2% đến 5% và gia tăng biên lợi nhuận ròng trong từng đơn hàng gia công xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất kết hợp với lý thuyết kế toán quản trị hiện đại. Mô hình nghiên cứu vận dụng các nguyên tắc phân loại chi phí theo yếu tố kinh tế, theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Khung lý thuyết làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi: chi phí sản xuất, giá thành công xưởng, giá thành toàn bộ, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Hệ thống các phương pháp tính giá thành được khảo sát bao gồm phương pháp giản đơn, phương pháp định mức, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp theo đơn đặt hàng.

Về mặt pháp lý và chuẩn mực, đề tài căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (Hàng tồn kho), Thông tư số 89/2002/TT-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu quán triệt 7 nguyên tắc kế toán căn bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu. Đặc biệt, theo quy định hiện hành được luận văn phân tích, tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp là 24% (bao gồm 18% Bảo hiểm xã hội, 3% Bảo hiểm y tế, 1% Bảo hiểm thất nghiệp, 2% Kinh phí công đoàn), cùng với 10.5% trích trừ vào thu nhập người lao động để cấu thành tổng tỷ lệ trích nộp 34.5%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc gồm phiếu xuất kho vật tư, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, hóa đơn dịch vụ mua ngoài và sổ cái các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) trong năm 2014 tại Công ty Cổ phần May Chiến Thắng.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 100% hồ sơ kế toán của 6 nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực và toàn bộ chứng từ phát sinh tại 3 phân xưởng sản xuất may trong tháng 05 năm 2014. Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu điển cứu kết hợp phân tích định lượng là vì ngành may có đặc thù sản xuất nhiều công đoạn cắt - may - hoàn thiện với hàng trăm mã hàng khác nhau, đòi hỏi phải đi sâu vào từng bộ chứng từ đơn hàng thực tế mới phản ánh chính xác các sai lệch trong phân bổ chi phí chung.

Phương pháp phân tích chủ đạo là duy vật biện chứng, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, phân tích tỷ lệ và tổng hợp quy nạp. Quá trình nghiên cứu được triển khai liên tục qua 3 giai đoạn: thu thập dữ liệu thực tế tại nhà máy, xử lý đối chiếu số liệu và xây dựng giải pháp ứng dụng hoàn thiện cho lộ trình 5 năm tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm tại công ty, dao động từ 60% đến 68% tổng chi phí sản xuất. Mặc dù công ty đã xây dựng định mức tiêu hao vải và phụ liệu, song thực tế vẫn phát sinh mức chênh lệch hao hụt nguyên liệu từ 2.5% đến 4.2% giữa các mã hàng áo jacket xuất khẩu mà chưa được kế toán phân tích, bóc tách nguyên nhân kịp thời.

Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chiếm khoảng 20% đến 25% tổng giá thành. Doanh nghiệp đã thực hiện trích đủ 24% các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất theo đúng chế độ. Tuy nhiên, việc hạch toán tiền lương công nhân may theo sản phẩm còn dồn vào cuối tháng, gây chậm trễ từ 3 đến 5 ngày trong việc cung cấp số liệu tính giá thành đơn hàng hoàn thành.

Thứ ba, chi phí sản xuất chung (TK 627) chiếm khoảng 12% đến 15% tổng chi phí. Công ty đang phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung cho các đơn hàng theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp. Việc không bóc tách định phí sản xuất chung cố định và biến phí theo quy định tại Chuẩn mực VAS 02 khiến giá thành đơn vị sản phẩm bị sai lệch khoảng 1.8% đến 3.5% giữa các tháng công suất thấp và tháng cao điểm.

Thứ tư, hệ thống thông tin kế toán quản trị chưa được xây dựng độc lập. Doanh nghiệp chưa lập dự toán chi phí chi tiết theo từng trung tâm chi phí và chưa phân tích điểm hòa vốn cho từng hợp đồng may gia công.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên là do bộ máy kế toán của công ty vẫn vận hành theo phương thức truyền thống, tập trung chủ yếu vào việc lập báo cáo tài chính phục vụ cơ quan thuế mà chưa chú trọng chức năng cung cấp thông tin cho nhà quản trị nội bộ. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Cao Thị Cẩm Vân năm 2006 và Nguyễn Duy Hòa năm 2007 khi đánh giá thực trạng các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan qua Bảng cơ cấu chi phí 3 khoản mục của 6 dòng sản phẩm may mặc và Biểu đồ cột so sánh biến động giữa giá thành định mức với giá thành thực tế trong tháng 05 năm 2014. Qua bảng số liệu, dòng sản phẩm áo jacket ghi nhận mức chênh lệch giá thành thực tế cao hơn định mức 3.8%, chủ yếu do chi phí phụ liệu phát sinh ngoài dự toán và tiền làm thêm giờ của công nhân may hoàn thiện. Việc nhận diện rõ các biến số này qua bảng phân tích giúp ban lãnh đạo thấy được tầm quan trọng cấp bách của việc tái cấu trúc quy trình tính giá thành sản phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phương pháp tập hợp và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Phòng Kế toán cần phối hợp với Phòng Kỹ thuật ban hành lại định mức kinh tế kỹ thuật chi tiết cho từng mã hàng may mặc, áp dụng phần mềm kiểm soát xuất kho vật tư theo thời gian thực nhằm kéo giảm tỷ lệ hao hụt nguyên phụ liệu xuống dưới mức 1.5%. Thời gian thực hiện: Quý 1 năm 2015, do Trưởng phòng Kế toán và Quản đốc phân xưởng chủ trì.

Thứ hai, chuẩn hóa phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo Chuẩn mực VAS 02. Kế toán cần bóc tách riêng chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định, thay đổi tiêu thức phân bổ từ chi phí nhân công trực tiếp sang tiêu thức giờ máy chạy hoặc giờ công lao động trực tiếp, đảm bảo độ sai lệch phân bổ giá thành không vượt quá 0.5%. Thời gian thực hiện: 6 tháng đầu năm 2015, do Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo.

Thứ ba, thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành định mức. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống báo cáo dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho 100% các đơn đặt hàng xuất khẩu, thực hiện phân tích chênh lệch chi phí định kỳ hàng tháng để cắt giảm tối thiểu 3% chi phí lãng phí tại các tổ may. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 - 2016, do Phòng Kế toán phối hợp Phòng Kế hoạch triển khai.

Thứ tư, nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp và đào tạo đội ngũ chuyên môn. Doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp để tự động hóa 80% quy trình tính giá thành, đồng thời tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí cho toàn bộ cán bộ kế toán trong năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp ngành may. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp tối ưu hóa 2% đến 5% chi phí sản xuất, hỗ trợ quá trình đàm phán giá chào thầu đơn hàng may gia công xuất khẩu cạnh tranh sang các thị trường Mỹ và EU.

Thứ hai, Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán giá thành tại các công ty sản xuất. Công trình mang đến bộ cẩm nang chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và bảng tính phân bổ chi phí sản xuất chung đạt chuẩn.

Thứ ba, Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế học. Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu điển cứu, cách tiếp cận hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam trong môi trường sản xuất công nghiệp gia công xuất khẩu.

Thứ tư, Các chuyên gia tư vấn quản trị tài chính và Chuyên viên phân tích chứng khoán ngành dệt may. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu giá vốn, biên chi phí và các điểm nghẽn vận hành của doanh nghiệp may mặc có quy mô trên 1.000 lao động, giúp tăng độ chính xác trong định giá doanh nghiệp lên khoảng 15%.

Câu hỏi thường gặp

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty May Chiến Thắng khác nhau như thế nào?

Đối tượng tập hợp chi phí là các phân xưởng sản xuất hoặc từng giai đoạn công nghệ cắt - may - hoàn thiện. Trong khi đó, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm hoàn thành cụ thể như áo jacket, áo dệt kim, váy thời trang. Trong tháng 05 năm 2014, công ty tập hợp chi phí cho 3 phân xưởng nhưng tính giá thành riêng cho hơn 10 mã sản phẩm hoàn chỉnh.

Vì sao doanh nghiệp may cần phân chia chi phí sản xuất chung thành biến phí và định phí theo VAS 02?

Việc phân chia theo VAS 02 giúp doanh nghiệp xác định đúng phần định phí sản xuất chung cố định phân bổ vào giá thành theo công suất bình thường. Nếu tháng nào công suất hoạt động dưới 80% thiết kế, phần định phí không phân bổ sẽ được chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ (TK 632), tránh làm đội giá thành đơn vị sản phẩm lên từ 2% đến 4% một cách bất hợp lý.

Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương ảnh hưởng thế nào đến chi phí nhân công của doanh nghiệp?

Doanh nghiệp phải trích 24% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh (gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ), cộng thêm 10.5% khấu trừ từ thu nhập người lao động. Khoản trích 24% này làm tăng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) thêm khoảng 5.5% đến 6.2% trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm may mặc xuất khẩu.

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng được áp dụng như thế nào trong ngành may?

Phương pháp này mở thẻ theo dõi chi phí riêng cho từng mã đơn hàng xuất khẩu từ khi tiếp nhận nguyên phụ liệu đến khi hoàn thành đóng thùng xuất kho. Toàn bộ chi phí dở dang của đơn hàng chưa xong tại ngày kết thúc kỳ kế toán được giữ lại trên TK 154 và chỉ tính giá thành đơn vị khi toàn bộ lô hàng được nghiệm thu 100%.

Doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ nên lựa chọn mô hình kế toán quản trị nào?

Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình kế toán quản trị kết hợp chặt chẽ với kế toán tài chính trên cùng một hệ thống chứng từ và cơ sở dữ liệu. Mô hình này giúp tiết kiệm khoảng 30% chi phí vận hành bộ máy nhân sự kế toán, đồng thời vẫn cung cấp kịp thời các báo cáo dự toán và phân tích biến động chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất dệt may theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Khảo sát và chỉ rõ thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần May Chiến Thắng với cơ cấu chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 68%, nhân công chiếm 20% đến 25% và sản xuất chung chiếm 12% đến 15%.
  • Phát hiện các điểm nghẽn cốt lõi trong công tác kiểm soát hao hụt vật tư (sai lệch 2.5% đến 4.2%), phân bổ chi phí chung chưa bóc tách định phí theo VAS 02 và sự thiếu vắng của phân hệ kế toán quản trị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao, kết hợp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tài chính và thiết lập hệ thống dự toán kế toán quản trị chi phí chuẩn.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2015 đến năm 2020 với các mục tiêu định lượng giúp tối ưu hóa từ 2% đến 5% chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng một mô hình tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành hoàn chỉnh, có tính ứng dụng cao cho các doanh nghiệp dệt may gia công xuất khẩu tại Việt Nam. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp khẩn trương số hóa dữ liệu kho vật tư trong 6 tháng đầu năm 2015 và hoàn thiện phân hệ kế toán quản trị chi phí trước năm 2020. Các nhà quản lý và doanh nghiệp quan tâm có thể áp dụng trực tiếp các biểu mẫu và tiêu thức phân bổ chi phí trong nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.