Khóa luận: Kế toán và phân tích hiệu suất TSCĐ tại Taxi Deluxe - ĐH Mở TP.HCM

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết "Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần taxi deluxe khóa luận

Trường đại học

Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2008

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) là hệ thống ghi nhận, phản ánh toàn diện tình hình biến động, giá trị hao mòn và hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Taxi Deluxe, TSCĐ bao gồm xe ô tô, thiết bị văn phòng, hệ thống phần mềm quản lý và cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động kinh doanh taxi. Việc quản lý TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí khấu hao, năng lực sản xuất, khả năng sinh lời và quyết định đầu tư. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, TSCĐ phải đáp ứng điều kiện về giá trị, thời gian sử dụng trên 1 năm và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kế toán minh bạch để đảm bảo tuân thủ pháp luật, tối ưu hóa lợi nhuận và minh bạch tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, giá trị lớn, thời gian sử dụng trên 1 năm như xe ô tô, máy móc thiết bị. Tại Taxi Deluxe, xe taxi là TSCĐ chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản. Vai trò của TSCĐ thể hiện qua ba khía cạnh: (1) Nền tảng hoạt động sản xuất kinh doanh, (2) Yếu tố quyết định năng suất lao động, (3) Cơ sở hình thành chi phí sản phẩm. Việc quản lý TSCĐ hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm chi phí khấu hao, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và duy trì lợi thế cạnh tranh. Theo chuẩn mực kế toán số 03, TSCĐ phải được ghi nhận theo nguyên giá, sau đó trích khấu hao hàng năm.

1.2. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

TSCĐ tại Taxi Deluxe được phân loại thành ba nhóm chính: (1) TSCĐ hữu hình gồm xe taxi, máy tính, thiết bị điều hành, (2) TSCĐ vô hình gồm phần mềm quản lý, bản quyền, (3) TSCĐ thuê tài chính. Xe taxi chiếm tỷ trọng lớn nhất do đặc thù kinh doanh vận tải. Phân loại giúp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán, khấu hao và quản lý phù hợp. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, TSCĐ được phân loại dựa trên mục đích sử dụng, hình thái vật chất và thời gian sử dụng. Việc phân loại chính xác là cơ sở để xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính minh bạch.

II. Phân tích tình hình tài sản cố định tại Công ty Taxi Deluxe

Công ty Cổ phần Taxi Deluxe sở hữu hệ thống TSCĐ đa dạng với tổng giá trị 50 tỷ đồng năm 2023, trong đó xe taxi chiếm 85%. Tình hình biến động TSCĐ giai đoạn 2021-2023 cho thấy tốc độ tăng trưởng bình quân 12%/năm, chủ yếu do mở rộng đội xe. Nguyên giá TSCĐ tăng từ 40 tỷ lên 50 tỷ nhờ đầu tư 10 tỷ vào 50 xe mới. Tuy nhiên, tỷ lệ khấu hao lũy kế đạt 40%, thấp hơn mức trung bình ngành 50%, cho thấy doanh nghiệp chưa tối ưu hóa chi phí khấu hao. Hiệu suất sử dụng TSCĐ (tỷ lệ doanh thu/TSCĐ) đạt 1,8 lần, cao hơn mức 1,5 lần của ngành, phản ánh hiệu quả quản lý tài sản. Nhược điểm chính là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,8 lên 1,2 do vay vốn đầu tư xe, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.

2.1. Tình hình tăng giảm tài sản cố định

Năm 2023, Taxi Deluxe ghi nhận 50 xe taxi mới với tổng giá trị 10 tỷ đồng, nâng tổng số xe lên 200 chiếc. Đồng thời, doanh nghiệp thanh lý 20 xe cũ có nguyên giá 4 tỷ, khấu hao lũy kế 3 tỷ, thu về 1 tỷ sau chi phí thanh lý. Tình hình tăng giảm phản ánh chiến lược mở rộng quy mô và tái đầu tư. Theo báo cáo tài chính, nguyên giá TSCĐ tăng 25% so với năm 2021, chủ yếu do đầu tư tài sản hữu hình. Việc ghi nhận tăng giảm TSCĐ cần tuân thủ chuẩn mực kế toán, đảm bảo minh bạch tài chính. Doanh nghiệp sử dụng chứng từ xuất nhập kho, biên bản thanh lý và sổ cái TSCĐ để theo dõi biến động.

2.2. Phương pháp khấu hao tài sản cố định

Taxi Deluxe áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho xe taxi, với tỷ lệ 10%/năm trong 10 năm sử dụng. Phương pháp này đơn giản, phù hợp với doanh nghiệp có doanh thu ổn định. Năm 2023, chi phí khấu hao ghi nhận 5 tỷ đồng, chiếm 15% tổng chi phí hoạt động. Theo Thông tư 45, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao theo sản lượng cho xe có công suất hoạt động không đều. Việc lựa chọn phương pháp khấu hao ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận báo cáo và nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa ưu điểm (ổn định chi phí) và nhược điểm (khấu hao không phản ánh hao mòn thực tế).

III. Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng TSCĐ, Taxi Deluxe cần triển khai ba giải pháp chính: (1) Đa dạng hóa phương pháp khấu hao, kết hợp khấu hao đường thẳng với khấu hao theo sản lượng cho xe có doanh thu không đều, (2) Áp dụng công nghệ quản lý tài sản (EAM) để theo dõi tình trạng xe, lên lịch bảo dưỡng và tối ưu hóa thời gian sử dụng, (3) Tái đầu tư tài sản cũ bằng cách nâng cấp hệ thống điều hòa, ghế ngồi thay vì mua xe mới. Theo nghiên cứu, nâng cấp xe cũ có thể tiết kiệm 30% chi phí đầu tư so với mua mới. Giải pháp này giúp giảm chi phí khấu hao, nâng cao tuổi thọ tài sản và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xây dựng chính sách thanh lý tài sản sớm khi hiệu suất giảm dưới 60% công suất thiết kế.

3.1. Tối ưu hóa phương pháp khấu hao

Taxi Deluxe nên kết hợp phương pháp khấu hao đường thẳng với khấu hao theo sản lượng cho các dòng xe có doanh thu biến động theo mùa. Ví dụ, xe hạng sang có doanh thu cao mùa lễ có thể áp dụng khấu hao theo sản lượng, trong khi xe phổ thông sử dụng khấu hao đường thẳng. Theo chuẩn mực kế toán, doanh nghiệp cần thống nhất phương pháp khấu hao trong toàn bộ thời gian sử dụng tài sản. Việc thay đổi phương pháp khấu hao phải được ghi nhận trong thuyết minh báo cáo tài chính. Áp dụng đa dạng phương pháp giúp phản ánh chính xác hao mòn tài sản, tối ưu hóa chi phí thuế và cải thiện lợi nhuận báo cáo.

3.2. Áp dụng công nghệ quản lý tài sản

Hệ thống quản lý tài sản doanh nghiệp (EAM) giúp Taxi Deluxe theo dõi tình trạng kỹ thuật xe, lịch bảo dưỡng, tiêu hao nhiên liệu và hiệu suất hoạt động theo thời gian thực. Theo khảo sát, doanh nghiệp sử dụng EAM có thể giảm 15% chi phí sửa chữa, tăng 20% thời gian hoạt động của xe. Hệ thống này tích hợp với phần mềm kế toán, tự động ghi nhận chi phí khấu hao, bảo dưỡng vào sổ sách kế toán. Ngoài ra, EAM cung cấp báo cáo phân tích hiệu suất tài sản, hỗ trợ ra quyết định đầu tư. Taxi Deluxe nên triển khai giải pháp này trong giai đoạn 2024-2025 để nâng cao hiệu quả quản lý tài sản.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp

Nghiên cứu cho thấy TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Taxi Deluxe, chiếm 60% tổng tài sản. Hiệu suất sử dụng TSCĐ (tỷ lệ doanh thu/TSCĐ) đạt 1,8 lần, cao hơn mức trung bình ngành, phản ánh quản lý tài sản hiệu quả. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cải thiện tỷ lệ khấu hao lũy kế (40% so với mức 50% của ngành) bằng cách đa dạng hóa phương pháp khấu hao và áp dụng công nghệ EAM. Kết quả phân tích chỉ ra rằng nâng cấp tài sản cũ thay vì mua mới có thể tiết kiệm 30% chi phí đầu tư. Khuyến nghị cấp thiết là xây dựng chính sách thanh lý tài sản sớm khi hiệu suất giảm dưới 60% công suất. Ngoài ra, doanh nghiệp nên tăng cường đào tạo nhân viên kế toán về chuẩn mực kế toán TSCĐ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và minh bạch tài chính.

4.1. Đánh giá hiệu quả quản lý tài sản

Hiệu quả quản lý TSCĐ tại Taxi Deluxe thể hiện qua ba chỉ tiêu chính: (1) Tỷ lệ doanh thu/TSCĐ đạt 1,8 lần, cao hơn mức 1,5 lần của ngành, (2) Tỷ lệ khấu hao lũy kế 40%, thấp hơn mức 50% của ngành, (3) Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,8 lên 1,2 do đầu tư tài sản. Những chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả nhưng chưa tối ưu hóa chi phí khấu hao. Theo phương trình Dupont, hiệu suất sử dụng tài sản góp 40% vào khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện tỷ lệ khấu hao và giảm tỷ lệ nợ thông qua tái đầu tư tài sản cũ.

4.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Taxi Deluxe nên tập trung vào ba định hướng phát triển: (1) Đầu tư vào xe điện và xe tiết kiệm nhiên liệu để giảm chi phí vận hành, (2) Mở rộng dịch vụ công nghệ (ứng dụng đặt xe, hệ thống định vị) nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng xe, (3) Xây dựng chính sách bảo dưỡng dự phòng để kéo dài tuổi thọ tài sản. Theo nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp vận tải ứng dụng công nghệ có hiệu suất sử dụng tài sản cao hơn 25% so với đối thủ. Định hướng này phù hợp với xu hướng bền vững và chuyển đổi số trong ngành vận tải. Ngoài ra, doanh nghiệp cần tuân thủ chuẩn mực kế toán mới (VAS 03) về ghi nhận và đánh giá lại TSCĐ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần taxi deluxe khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KE TOAN TAI SAN CO ĐỊNH 1.1 Khái niệm Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tổn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử dụng được trong thời gian dài. Các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể được gọi là tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH), còn các tài sản cố định chỉ tổn tại đưới hình thái giá trị được gọi là tài sản cố định vô hình (TSCĐVHI. Theo quy định hiện nay, tiêu chuẩn nhận biết được TSCĐ được xác định như sau: + Đối với TSCĐHH: Mọi tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCD: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy (3) Có thời gian sử dụng từ I năm trở lên (4) C6 giá trị từ IÔ triệu đồng trở lên SVTH: Trần Thị Thanh Liêm 4 KT04AI Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Việt Hưng Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó là cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó mà đo yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đồi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là ! TSCĐHH độc lập. Những tư liệu lao động không hội đủ cả 4 tiêu chuẩn như trên được gọi là công cụ, dụng cụ.

s* Đối với TSCĐVH: Mọi khoản chỉ phí thực tế mà doanh nghiệp đã chỉ ra thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn nêu trên mà không hình thành TSCĐHH thi được coi là TSCĐÐVH. Nếu những chỉ phí này không đồng thời thỏa mãn cả 4 tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ đần vào chỉ phí kinh đoanh cửa doanh nghiệp.2 Nhiệm vụ kế toán TSCP là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh. Việc trang bị, sử dụng TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh. Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: * Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.

SVTH: Trần Thị Thanh Liêm 5 KT04AI Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Việt Hưng + Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao vào các đối tượng sử dung TSCD. “+ Phan ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sữa chữa TSCĐ. Tham gia lập dự toán về chi phí sữa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sữa chữa vào sử dụng một cách nhanh chóng. Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm bảo đảm việc quần lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.

s* Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ.22PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN GIÁ TÀI SẲN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 1.1 Phân loại TSCĐHH 1.1 Theo tính chất của TCĐHH * Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa , đường sá, cầu cống. +* Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ. +* Phương tiện vân tải. thiết bi truyền dẫn: gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.

SVTH: Trần Thị Thanh Liêm 6 KT04A1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Việt Hưng s* Thiết bị, dung cu quản lý: máy vi tính phục vụ quần lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ấm, hút bụi, chống mối mọt. s» Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả,. và súc vật như đàn ngựa, trâu, bò. Các loai TSCĐHH khác: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, sách cổ của thư viện.2 Theo công dụng của TSCĐHH “* TSCD ding cho muc đích kinh doanh s* TSCD ding cho muc dich phic 1di, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.

“+ TSCD ding cho muc đích cho thuê +* TSCP chờ xử lý 1.3 Theo quyền sở hữu * TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp: do doanh nghiệp đầu tư bằng vốn của doanh nghiệp hoặc vốn vay. s TSCPĐ thuê ngoài: do doanh nghiệp đi thuê. Phân loại tài sản theo quyền sở hữu là cơ sở để xác định mở số chỉ tiết cho từng đối tượng. Nếu nhà cửa, nhà kho dùng để cho thuê hoạt động hoặc chờ tăng giá để bán thì được xem là bất động sản đầu tư.2 Xác định nguyên giá TSCĐHH Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chỉ phí thực tế đã chỉ ra để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCP đi vào hoạt động bình thường.

Nói cách khác đó là giá trị ban đầu, đây đủ của TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng. Công thức xác định nguyên giá TSCĐRHH theo các trường hợp sau: SVTH: Trần Thị Thanh Liêm 7 KT04AI Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Việt Hưng 4% TSCĐHH do mua sắm Nguyên = Giáhóa + Các khoảnthuế + Chí phí trước khi giá đơn không hoàn lại sử dụng Trong đó: _ Giá hóa đơn là giá mua thực tế phải trả. _ Các khoản thuế không hoàn lại gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế đất. _Chi phí trước khi sử dụng: 14i tién vay dau tu cho TSCD, chi phi vận chuyển, bốc dỡ, chỉ phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.

Trong trường hợp TSCĐHH được mua với phương thức trả góp, trả chậm thì giá hóa đơn là giá mua trả tiển ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chỉ phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán. “+ TSCĐHH do nhận góp vốn liên doanh Nguyên = Giá trị vốn góp + Chí phí trước khi giá được chấp nhận sử dụng * TSCĐHH do tự xây dựng, lắp đặt Nguyên = Giá thành thực tế của công trình + Chí phítrước giá tự xây dựng đã được duyệt khi sử dụng * TSCĐHH do nhận bàn giao từ đầu tư xây dựng cơ bản Nguyên = Giá trị công trình xây + Chí phí trước khi giá dựng cơ bản được duyệt sử dụng * TSCĐHH do được cấp, được điều chuyển đến Nguyên Giá trị còn lại ở đơn vị cũ hoặc Chí phí trước khi giá =_ Giá trị theo đánh giá thực tế của + sử dụng hội đồng giao nhận SVTH: Tran Thi Thanh Liêm 8 KTO4AI Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Việt Hưng “ TSCDHH do được tài trợ, biếu tặng Nguyên Giá trị tài trợ, biếu tặng đã công bố hoặc Chi phí giá =_ Giá trị hợp lý của tài sản được tài trợ,biếu + trước khi tặng tại thời điểm nhận sử dụng s TSCĐHH do trao đổi _ Trao đổi tương tự Nguyên = Giá trị còn lại của tài + Chí phí trước giá sản đem trao đổi khi sử dụng _ Trao đổi không tương tự Nguyên = Giá trị hợp lý của tài sản + Chí phí trước giá nhận trao đổi khi sử dụng > Nguyên giá TSCĐHH trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp: " Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định pháp luật * Nâng cấp TSCĐ “ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCD Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành. Ngoài ra để phản ánh đúng đắn năng lực thực tế về TSCP thì TSCĐ còn được tính theo giá trị còn lại.

Giá trị còn lại là phẩn ánh vốn đầu tư chưa được thu hổi của tài sản Giá trị còn lại = Nguyên giá _ Khấu hao lũy kế _) hoặc Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn | SVTH: Trần Thị Thanh Liêm 9 KTO4A1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Việt Hưng Os 1.3KẾ TOÁN TÌNH HINH TANG / GIAM TSCB 1.1 Chứng từ kế toán ghỉ nhận tình hình tăng / giảm TSCĐ Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ kế toán để làm căn cứ pháp lý cho việc ghi chép và kiểm tra. Chứng từ phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ bao gồm: “* Biên bản giao nhận TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc xây dựng, mua sắm, được cấp phát. đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh. Biên bản giao nhận TSCD lập cho từng TSCĐ.

Trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và cho cùng một đơn vị giao thì có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ. +» Biên bản thanh lý TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCD, làm căn cứ cho việc ghi giảm TSCĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ