Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc 8 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp 1. Khái niệm tài sản cố định trong doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình huy động và xử lý các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra, do đó điều kiện bắt buộc để một đơn vị có thể tiến hành sản xuất kinh doanh là phải tập hợp đƣợc đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, gồm: Tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Trong các tƣ liệu lao động, tài sản cố định không những là một bộ phận chủ yếu mà còn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chuẩn mực kế toán quốc tế định nghĩa tài sản là một nguồn lực đƣợc kiểm soát bởi doanh nghiệp, là kết quả của một sự kiện diễn ra trong quá khứ và việc sử dụng tài sản nhằm mang lại lợi ích trong tƣơng lai cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 đã định nghĩa về Bất động sản, nhà cửa và thiết bị là: - Những tài sản đƣợc sử dụng để sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, hoặc cho thuê hoặc sử dụng cho mục đích quản lý; và - Những tài sản đƣợc dự định sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh của DN. Chuẩn mực kế toán Việt Nam tiếp cận tài sản cố định theo hình thái tài sản, phân chia cụ thể thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tuy nhiên, cách tiếp cận của chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định đều chỉ ra rằng tài sản cố định là những tƣ liệu lao động đƣợc doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
Trong đó, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định đƣợc quy định gồm: - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá TSCĐ phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy; - Thời gian sử dụng ƣớc tính trên một năm; và - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. 9 Tiêu chuẩn về giá trị để ghi nhận tài sản cố định có thể thay đổi tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Trong khi đó, tiêu chuẩn về thời gian sử dụng ƣớc tính hầu nhƣ không thay đổi theo thời gian cũng nhƣ áp dụng tƣơng tự tại các quốc gia trên thế giới. Giáo trình kế toán tài chính của Học viện Tài chính (2010): “TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất”.
Cách tiếp cận tài sản cố định này cũng tƣơng tự các cách tiếp cận của CMKT Việt Nam cũng nhƣ CMKT Quốc tế, đều chỉ ra những đặc điểm chung của tài sản cố định trong doanh nghiệp. Vậy, từ những hiểu biết chung về tài sản cố định ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới, TSCĐ trong doanh nghiệp mà luận văn nghiên cứu có thể đƣợc định nghĩa: Tài sản cố định trong doanh nghiệp là tài sản có giá trị đủ lớn của doanh nghiệp, do doanh nghiệp nắm giữ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận trong nhiều chu kỳ hoạt động. Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp Dựa vào các định nghĩa của Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, có thể chỉ ra đƣợc các đặc điểm của TSCĐ là: - TSCĐ là tƣ liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Chuẩn mực kế toán Quốc tế không trực tiếp đƣa ra ngƣỡng giá trị để ghi nhận tài sản cố định hữu hình mà tùy thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của quy định, hƣớng dẫn chế độ kế toán tại mỗi quốc gia; - Ngoài ra, TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng cho đến lúc hƣ hỏng, dẫn đến yêu cầu doanh nghiệp phải theo dõi cả về hiện vật lẫn giá trị đối với tài sản cố định hữu hình.
Tiêu chuẩn về thời gian sử dụng trên một năm đƣợc áp dụng ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới là bằng chứng về đặc điểm tham gia nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất của tài sản cố định. 10 - Giá trị của tài sản cố định giảm dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm đƣợc sản xuất hoặc dịch vụ đƣợc cung ứng thông qua hình thức khấu hao. Do đó, khi giá trị của một tài sản cố định đƣợc thu hồi toàn bộ nghĩa là tài sản đó đã thực hiện đƣợc vòng luân chuyển tài sản. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều hình thái biểu hiện, nhiều công dụng và nhiều cách thức tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, để quản lý tốt việc sử dụng tài sản cố định thì doanh nghiệp cần phải nhóm các tài sản cố định cùng tính chất, đặc điểm thành các loại khác nhau theo các tiêu thức nhất định. Phân loại tài sản cố định là việc dựa trên các dấu hiệu giống nhau để phân chia, sắp xếp theo một trật tự nhất định. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp dựa trên các yếu tố là: hình thái biểu hiện, quyền sở hữu, tình hình sử dụng, công dụng kinh tế và nguồn hình thành. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện Tài sản cố định phân loại căn cứ vào hình thái biểu hiện đƣợc chia thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình đƣợc định nghĩa trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 nhƣ sau: “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định” TSCĐ HH có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trƣng của từng nhóm tài sản, gồm: - Nhà cửa, vật kiến trúc: là các công trình xây dựng cơ bản nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nƣớc, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng xá, cầu cống, đƣờng sắt… - Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh. 11 - Phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn: là các phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ nhƣ ô tô, máy kéo…; phƣơng tiện vận tải đƣờng thủy nhƣ tàu thuyền, ca nô…; phƣơng tiện vận tải đƣờng hàng không, đƣờng sắt… cùng với các hệ thống và các thiết bị truyền dẫn nhƣ hệ thống dây dẫn điện, hệ thống dẫn nƣớc… - Thiết bị dụng cụ quản lý: là các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lƣờng, thí nghiệm; - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật để nuôi lấy sản phẩm trong các doanh nghiệp nông nghiệp; - TSCĐ HH khác: các loại tài sản cố định hữu hình chƣa đƣợc xếp vào các loại tài sản cố định hữu hình nói trên nhƣ tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. Tài sản cố định vô hình: Tài sản cố định vô hình đƣợc định nghĩa trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 04 nhƣ sau: “Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định” Tài sản cố định vô hình có thể đƣợc phân chia theo các loại chính sau: - Quyền sử dụng đất: là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan tới sử dụng đất. Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, san lấp, giải phóng mặt bằng… nhƣng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng công trình trên đất; - Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có quyền phát hành; - Bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế; - Nhãn hiệu, tên thƣơng mại: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa; - Chƣơng trình phần mềm: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có chƣơng trình phần mềm; 12 - Giấy phép và giấy phép nhƣợng quyền: là các khoản doanh nghiệp chi ra để có đƣợc giấy phép hoặc giấy phép nhƣợng quyền thực hiện công việc đó, nhƣ: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới… - Tài sản cố định vô hình khác: là các tài sản cố định vô hình chƣa đƣợc bao gồm trong các loại tài sản cố định vô hình nêu trên nhƣ quyền thuê nhà, quyền sử dụng hợp đồng.
là các chi phí sang nhƣợng quyền mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời thuê nhà trƣớc đó để thừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng ký kết với Nhà nƣớc hay tổ chức, đơn vị cá nhân khác. Phân loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình giúp nhà quản lý hình thành đƣợc tổng quan cơ cấu đầu tƣ hình thành tài sản của công ty và lấy đó làm yếu tố ảnh hƣởng đến các quyết định đầu tƣ sao cho phù hợp với thực tế của công ty.