Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nguyễn Đức" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Diệu Liên (lớp E Kế toán K56, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy vào năm 2025.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nguyễn Đức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nội thất và thương mại vật tư. Trong giai đoạn phát triển gần đây, doanh nghiệp đã chủ động tăng cường quy mô đầu tư vào hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và nhà xưởng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ và đa dạng hóa danh mục sản phẩm (từ hàng may mặc đệm, vỏ gối sang sản phẩm nội thất khung kim loại wicker và dây chuyền chế biến gỗ). Do đó, tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản, chi phối trực tiếp năng lực sản xuất kinh doanh, chi phí khấu hao và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ các bất cập thực tế trong công tác quản lý và hạch toán tại đơn vị:

  • Quy trình quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình chủ yếu vẫn thực hiện theo phương thức truyền thống.
  • Việc ghi nhận, theo dõi các biến động tăng, giảm tài sản chưa thật sự kịp thời và thiếu tính đồng bộ giữa các bộ phận liên quan.
  • Hệ thống hồ sơ, chứng từ quản lý TSCĐ chưa được chuẩn hóa đầy đủ, gây cản trở công tác kiểm soát tình trạng kỹ thuật, hiệu suất sử dụng thực tế và làm giảm độ chính xác của thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nguyễn Đức; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu chi tiết:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Tìm hiểu, mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nguyễn Đức.
    • Phân tích, đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty.
    • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm thông tin kế toán trung thực, kịp thời và hợp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nguyễn Đức.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu kế toán chuyên sâu được thu thập trong năm tài chính 2024, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng quan về nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán biến động tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ hữu hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận được tác giả xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định là tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, không thay đổi hình thái vật chất ban đầu và thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; có nguyên giá được xác định tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Về phương pháp hạch toán và khấu hao, tác giả hệ thống hóa:

  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 211 (Tài sản cố định hữu hình) phản ánh nguyên giá biến động tăng (bên Nợ), giảm (bên Có); Tài khoản 214 (Hao mòn tài sản cố định) theo dõi giá trị hao mòn lũy kế tăng (bên Có) và giảm (bên Nợ).
  • Ba phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo quy định: Phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng, Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, và Phương pháp theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản chế độ kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và hồ sơ chứng từ của công ty để hệ thống hóa lý luận và số liệu thực tiễn.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát tại nhà xưởng, văn phòng làm việc để xác minh tính hiện hữu và tình trạng vận hành của tài sản; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán, so sánh đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và bảng cân đối kế toán qua các năm (2022–2024), phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, nguyên giá, hao mòn lũy kế để đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày định nghĩa, đặc điểm luân chuyển giá trị của TSCĐ và ba tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, bao gồm các quy định cụ thể đối với hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, súc vật làm việc, vườn cây lâu năm và phân biệt chi phí thành lập doanh nghiệp/nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình.
  • Phân tích yêu cầu quản lý và 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán TSCĐ: ghi chép phản ánh kịp thời số lượng, hiện trạng, giá trị; tính toán phân bổ chính xác mức khấu hao; tham gia lập dự toán và giám sát sửa chữa lớn; hướng dẫn kiểm tra hệ thống chứng từ ban đầu; tham gia kiểm kê, đánh giá lại tài sản định kỳ cuối năm.
  • Hệ thống hóa 5 tiêu thức phân loại TSCĐ: theo hình thái biểu hiện (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả); theo công dụng kinh tế (dùng cho SXKD, dùng ngoài SXKD); theo quyền sở hữu (tự có, đi thuê hoạt động); theo tình hình sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, chờ thanh lý).
  • Quy định nội dung kế toán chi tiết (thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ chi tiết theo đơn vị sử dụng) và kế toán tổng hợp biến động tăng, giảm thông qua tài khoản 211, sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên giá và các trường hợp thanh lý, điều chuyển, đánh giá lại.
  • Trình bày nguyên tắc, công thức tính toán và hạch toán kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC qua Tài khoản 214 và các tài khoản chi phí tương ứng (TK 627, TK 641, TK 642, TK 353, TK 466).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nguyễn Đức

Chương 2 mô tả chi tiết tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập năm 2012 chuyên sản xuất trang phục nệm, vỏ gối, kinh doanh vải và mousse. Năm 2020, mở rộng sản xuất bàn ghế kim loại nhôm, sắt (mảng wicker). Đến năm 2024, công ty tiếp tục đầu tư mở rộng sang sản xuất bàn ghế gỗ tự nhiên.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc đại diện pháp luật, Phòng Kinh doanh (Trưởng phòng, mảng thu mua wicker, bộ phận xuất khẩu, bộ phận sale), Phòng Kế toán và Phòng Tổng hợp (Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch và thu mua nệm, thu mua gỗ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình "Kế toán tập trung", toàn bộ chứng từ và sổ sách xử lý tại phòng kế toán. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán và Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá bình quân cuối kỳ; phương pháp khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức sổ kế toán là Chứng từ Nhật ký chung.

Nghiên cứu phân tích các bảng số liệu nguồn lực và tài chính của công ty giai đoạn 2022–2024:

Tình hình lao động giai đoạn 2022–2024:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Tỷ lệ 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (+/-) Tỷ lệ 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 105 113 120 +8 +7,62 +7 +6,19
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 56 59 71 +3 +5,36 +12 +20,34
- Trình độ Trung cấp 35 39 44 +4 +11,43 +5 +12,82
- Lao động phổ thông 14 15 5 +1 +7,14 -10 -66,67
- Lao động nam 47 51 57 +4 +8,51 +6 +11,76
- Lao động nữ 58 62 63 +4 +6,90 +1 +1,61

Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022–2024 (Đơn vị: Đồng):

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng/giảm 2023/2022 (%) Tăng/giảm 2024/2023 (%)
Tổng tài sản 50.099.095.728 61.664.382.013 69.835.249.381 +23,08 +13,25
- Tài sản ngắn hạn 31.295.423.667 40.449.291.430 43.503.479.699 +29,25 +7,55
- Tài sản dài hạn 18.803.672.061 21.215.090.583 26.331.769.682 +12,82 +24,12
Tổng nguồn vốn 50.099.095.728 61.664.382.013 69.835.249.381 +23,08 +13,25
- Nợ ngắn hạn 28.127.598.605 39.538.189.432 47.763.549.645 +40,57 +20,80
- Nợ dài hạn 0 0 0 - -
- Vốn chủ sở hữu 21.971.497.123 22.126.192.581 22.071.699.736 +0,70 -0,25

Số liệu cho thấy quy mô tài sản mở rộng liên tục, trong đó tài sản dài hạn năm 2024 tăng 24,12% nhờ đầu tư thêm nhà xưởng, máy móc sản xuất gỗ. Tuy nhiên, doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn mà phụ thuộc chủ yếu vào nợ ngắn hạn (tăng từ 28,13 tỷ đồng năm 2022 lên 47,76 tỷ đồng năm 2024), tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.

Về kết quả kinh doanh: Năm 2023 doanh thu thuần giảm 51.954.554.583 đồng (-44,25% so với năm 2022), lợi nhuận sau thuế giảm 116.357.891 đồng (-41,88%). Năm 2024 phục hồi mạnh mẽ: Doanh thu tăng 46.110.719.756 đồng (+70,38%), lợi nhuận sau thuế tăng 134.432.422 đồng (+83,27% so với năm 2023).

Cơ cấu tài sản cố định theo hình thái biểu hiện tại sổ TSCĐ năm 2024 (Đơn vị: Đồng):

STT Nhóm tài sản cố định Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
A TSCĐ hữu hình đang sử dụng 35.176.677.559 4.839.413.827 30.337.263.732
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 25.086.428.055 2.212.820.423 22.873.607.632
2 Máy móc, thiết bị 5.540.931.233 924.920.954 4.616.010.279
3 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 3.195.813.508 1.432.990.151 1.762.823.357
4 Thiết bị công tác, dụng cụ quản lý 31.612.000 19.630.015 11.981.985
5 TSCĐ khác 1.321.892.763 249.052.284 1.072.840.479
B TSCĐ thanh lý, nhượng bán 4.005.494.050 4.005.494.050 0
1 Nhà cửa, vật kiến trúc thanh lý 4.005.494.050 4.005.494.050 0
C Tổng giá trị còn lại phản ánh trên BCTC - - 26.331.769.682

Về thực hành kế toán chi tiết và tổng hợp:

  • Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý TSCĐ, hồ sơ kỹ thuật kèm theo.
  • Sổ sách kế toán: Thẻ TSCĐ và Sổ TSCĐ.
  • Quy trình mua sắm và ghi nhận tăng: Phòng Đầu tư khảo sát nhu cầu, lập Tờ trình gửi Giám đốc phê duyệt; Giám đốc ra Quyết định duyệt mua sắm; ký hợp đồng với nhà cung cấp; khi bàn giao lập Biên bản giao nhận TSCĐ, tiếp nhận Hóa đơn GTGT chuyển về phòng kế toán để lập Thẻ TSCĐ và vào sổ.
  • Minh họa nghiệp vụ thực tế: Ngày 02/08/2024, công ty mua mới 01 máy cưa nằm CD4 (bánh đà 1 mét, tâm ray 1,6 mét) của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cơ Khí Đình Bảng với giá mua chưa thuế là 65.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (6.500.000 đồng), chưa thanh toán cho người bán. Bộ chứng từ gồm: Tờ trình mua sắm, Quyết định phê duyệt của Giám đốc, Biên bản giao nhận TSCĐ và Hóa đơn GTGT. Kế toán phản ánh Nợ TK 211: 65.000.000 đồng; Nợ TK 1332: 6.500.000 đồng; Có TK 331: 71.500.000 đồng.

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nguyễn Đức

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương này tập trung đánh giá và kiến nghị:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống chứng từ, hạch toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng nhất quán. Tuy nhiên, còn tồn tại các hạn chế: công tác theo dõi còn thủ công, cập nhật hồ sơ TSCĐ chưa kịp thời giữa các khâu mua sắm - bàn giao - ghi sổ, việc theo dõi chi tiết TSCĐ tại các đơn vị sử dụng chưa thật sự chặt chẽ.
  • Đề xuất giải pháp: Khẳng định sự cần thiết phải kiện toàn tổ chức kế toán TSCĐ; hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ ban đầu; tăng cường công tác kiểm kê định kỳ đối chiếu giữa hiện vật và sổ sách kế toán; phân loại và hạch toán đúng tính chất tài sản nhằm bảo đảm thông tin tài chính minh bạch, hỗ trợ tối ưu việc quản trị chi phí và sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và biến động nguồn lực của Công ty Nguyễn Đức trong chu kỳ 3 năm (2022–2024), xác nhận bước chuyển dịch mở rộng sản xuất sang mảng nội thất gỗ trong năm 2024 khiến tài sản dài hạn tăng thêm 5.116.679.099 đồng (+24,12%), đưa giá trị còn lại của tài sản dài hạn đạt 26.331.769.682 đồng.
  • Thống kê chi tiết cơ cấu hiện trạng TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp năm 2024 với tổng nguyên giá 35.176.677.559 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 4.839.413.827 đồng; nhóm nhà cửa, vật kiến trúc chiếm giá trị áp đảo với nguyên giá 25.086.428.055 đồng (chiếm 71,3% nguyên giá TSCĐ đang dùng), theo sau là máy móc thiết bị đạt 5.540.931.233 đồng.
  • Minh họa rõ ràng chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nhu cầu, lập tờ trình, quyết định phê duyệt mua sắm đến biên bản giao nhận và hạch toán nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2024 (máy cưa nằm CD4 trị giá 65.000.000 đồng).

Về mặt đóng góp:

  • Hệ thống hóa toàn diện phương pháp kế toán tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chế độ quản lý khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa trong ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
  • Cung cấp mô tả thực tế về mô hình bộ máy kế toán tập trung kết hợp các mảng sản xuất đa dạng (dệt may nệm, đan lát kim loại wicker, chế biến đồ gỗ), chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý truyền thống và cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc cải tiến hạch toán TSCĐ tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nguyễn Đức) với số liệu phân tích chuyên sâu về kế toán TSCĐ chủ yếu trong năm tài chính 2024.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán TSCĐ hữu hình (các nghiệp vụ tăng do mua sắm, giảm do thanh lý và trích khấu hao đường thẳng); chưa mở rộng khảo sát các phần hành TSCĐ vô hình, tài sản thuê tài chính hoặc các trường hợp phức tạp như đánh giá tổn thất tài sản và hạch toán chi phí nâng cấp, sửa chữa lớn TSCĐ theo dự toán.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống ERP nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ, liên kết dữ liệu giữa phòng kế hoạch/vật tư, xưởng sản xuất và phòng kế toán.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ và phân tích hiệu quả tài chính từ việc khai thác công suất của các máy móc, thiết bị mới đầu tư.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tài sản cố định tại các công ty sản xuất.
  • Độc giả cần tài liệu tham khảo thực tế về hệ thống chứng từ mua sắm TSCĐ (mẫu tờ trình, quyết định phê duyệt mua sắm tài sản, biên bản giao nhận), quy trình trích khấu hao và cấu trúc sổ kế toán (thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất nội thất, may mặc hoặc gia công cơ khí muốn chuẩn hóa bộ máy kế toán tập trung và kiểm soát nợ ngắn hạn trong việc tài trợ tài sản dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nguyễn Đức áp dụng chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao TSCĐ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Chứng từ Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.

2. Tổng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang sử dụng tại công ty trong năm 2024 là bao nhiêu? Theo số liệu từ sổ TSCĐ năm 2024 của công ty, tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình đang sử dụng là 35.176.677.559 đồng, giá trị hao mòn lũy kế là 4.839.413.827 đồng và giá trị còn lại đạt 30.337.263.732 đồng (trong đó nhóm nhà cửa, vật kiến trúc có nguyên giá 25.086.428.055 đồng; máy móc thiết bị có nguyên giá 5.540.931.233 đồng).

3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2022–2024 phản ánh đặc điểm và rủi ro gì? Nguồn vốn công ty tăng từ 50,09 tỷ đồng (2022) lên 69,84 tỷ đồng (2024), nhưng toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn (tăng từ 28,13 tỷ đồng lên 47,76 tỷ đồng), trong khi hoàn toàn không có nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu đi ngang quanh mức 22,07 tỷ đồng. Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao.

4. Khóa luận đưa ra ví dụ thực tế nào để minh họa cho quy trình ghi nhận tăng TSCĐ hữu hình? Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ ngày 02/08/2024: Công ty mua 01 máy cưa nằm CD4 (bánh đà 1m, tâm ray 1,6m) của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cơ Khí Đình Bảng với giá mua chưa thuế là 65.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (6.500.000 đồng), chưa thanh toán. Nghiệp vụ được phản ánh qua đầy đủ các chứng từ: Tờ trình, Quyết định phê duyệt mua sắm của Giám đốc, Biên bản giao nhận TSCĐ và Hóa đơn GTGT.

5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập như thế nào? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình "Kế toán tập trung", mọi khâu lập chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính đều thực hiện tại phòng kế toán. Đội ngũ nhân sự kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán và Kế toán kho.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Diệu Liên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nguyễn Đức trong bối cảnh doanh nghiệp mở rộng quy mô từ ngành may sang nội thất kim loại và gỗ. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC với chuỗi số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2022–2024 và chứng từ thực tế năm 2024. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong việc quản lý tài sản truyền thống cùng định hướng hoàn thiện quy trình kế toán cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài sản cố định tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa.