Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất, trình độ trang thiết bị và quy mô vốn kinh doanh. Trong bối cảnh khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, việc quản lý khoa học, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành sản phẩm và thu hồi vốn đầu tư. Kế toán TSCĐ đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp doanh nghiệp theo dõi chặt chẽ sự biến động của tài sản.
Công ty TNHH Dệt may Á Châu là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Dù đã có những bước đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất, mức độ đổi mới công nghệ tại đơn vị nhìn chung vẫn còn ở mức thấp; phần lớn TSCĐ là thiết bị cũ nhưng vẫn giữ vai trò then chốt trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Qua quá trình khảo sát thực tế, công tác kế toán tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) tại công ty bộc lộ một số hạn chế về thủ tục, phương pháp theo dõi chi tiết và tính trích khấu hao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về TSCĐ, TSCĐHH, phương pháp đánh giá và phương pháp tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH Dệt may Á Châu.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các bộ phận quản lý, phân xưởng sản xuất trực thuộc Công ty TNHH Dệt may Á Châu (Địa chỉ: 8B/262A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát phỏng vấn thu thập thông tin được thực hiện trong 2 ngày (27 và 28 tháng 10); dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2012, số liệu tăng giảm TSCĐHH và bảng trích khấu hao năm 2009, cùng các chứng từ kế toán phát sinh năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả sử dụng bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về "Tài sản cố định hữu hình", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định), các phương pháp xác định nguyên giá ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và hạch toán thanh lý, nhượng bán.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Quy định mẫu biểu chứng từ hạch toán kế toán theo Quyết định 1141-TC/QĐ của Bộ Tài chính (Thẻ TSCĐ mẫu số 02-TSCĐ).
- Chuẩn mực kế toán VAS 15, Chuẩn mực "Chi phí đi vay", Chuẩn mực "Thuê tài sản" và các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến quản lý, trích khấu hao TSCĐ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành TSCĐHH tại Công ty TNHH Dệt may Á Châu trong 2 ngày (27 và 28 tháng 10) thông qua hệ thống câu hỏi về mô hình tổ chức kế toán, phương pháp khấu hao, kỳ phân bổ khấu hao, hình thức sổ kế toán và tình hình mở thẻ TSCĐ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011–2012, báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐHH, bảng trích khấu hao năm 2009, sổ chi tiết, sổ Cái và các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, quyết toán sửa chữa, thanh lý tài sản) phát sinh năm 2012.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân loại dữ liệu, thống kê tỷ trọng từng nhóm tài sản, đối chiếu thực tế ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp với các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để làm rõ ưu điểm và tồn tại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành:
- Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận: Phân tích định nghĩa TSCĐHH, khái niệm khấu hao, giá trị phải khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích theo VAS 03.
- Tiêu thức phân loại TSCĐHH: Trình bày 4 cách phân loại chính:
- Theo hình thái vật chất: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị; Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm.
- Theo quyền sở hữu: TSCĐHH tự có và TSCĐHH thuê ngoài (thuê tài chính, thuê hoạt động).
- Theo tình hình sử dụng: Đang dùng, chưa cần dùng, không cần dùng và chờ thanh lý.
- Theo mục đích sử dụng: Dùng cho sản xuất kinh doanh, dùng cho phúc lợi, chờ xử lý.
- Kế toán chi tiết TSCĐHH: Quy định hệ thống chứng từ kế toán gồm Biên bản giao nhận TSCĐHH (mẫu 01-TSCĐ), Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 03-TSCĐ), Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 04-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ), Sổ chi tiết TSCĐHH; quy định đánh số danh điểm tài sản (ví dụ: 2113.001).
- Kế toán tổng hợp TSCĐHH: Cấu trúc tài khoản sử dụng gồm TK 211 (với các tài khoản cấp 2: 2112, 2113, 2114, 2115, 2116, 2118) cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 133, 214, 241, 331, 335, 411, 414, 441...). Trình bày nguyên tắc xác định nguyên giá và quy trình định khoản các trường hợp tăng (mua sắm, tự chế, nhận góp vốn, được cấp) và giảm (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển).
- Kế toán sửa chữa TSCĐHH: Hạch toán sửa chữa thường xuyên (ghi nhận trực tiếp vào TK 627, 641, 642 hoặc phân bổ qua TK 142) và sửa chữa lớn (sử dụng TK 2413; xử lý trường hợp trích trước qua TK 335, phân bổ dần qua TK 142, 242 hoặc ghi tăng nguyên giá TK 211 nếu đủ điều kiện nâng cấp).
- Kế toán khấu hao TSCĐHH: Trình bày chi tiết công thức tính và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp khấu hao:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng:
$$\text{Mức khấu hao bình quân năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐHH}}{\text{Thời gian sử dụng}}$$
- Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần: Sử dụng tỷ lệ khấu hao nhanh kết hợp hệ số điều chỉnh ($H = 1{,}5$ khi $t \le 4\text{ năm}$; $H = 2{,}0$ khi $4\text{ năm} < t \le 6\text{ năm}$; $H = 2{,}5$ khi $t > 6\text{ năm}$).
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Tính dựa trên mức khấu hao bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm và sản lượng thực tế trong tháng.
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, hệ thống sổ và trình tự ghi sổ kế toán TSCĐHH theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán và tài sản cố định hữu hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dệt may Á Châu
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất, cơ cấu bộ máy kế toán và thực tế hạch toán TSCĐHH tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Dệt may Á Châu thành lập ngày 20/04/2009 (Giấy CNĐKKD và đăng ký thuế số 0103733880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quốc Hoàng; Vốn điều lệ đăng ký: 8.000 VNĐ). Doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công xuất khẩu áo len, mũ len, khăn len sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Âu và tiêu thụ nội địa với sản lượng trên 300.000 sản phẩm/năm.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Thực hiện khép kín qua các công đoạn: Nhập kho len nguyên liệu $\rightarrow$ Côn con len $\rightarrow$ Dệt mảnh $\rightarrow$ Cắt mảnh hoàn thiện $\rightarrow$ May Linking $\rightarrow$ Cắt chỉ giấu đầu $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Là áo $\rightarrow$ Đóng gói.
- Tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương - BHXH, Kế toán công nợ, Kế toán TSCĐ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Cơ cấu TSCĐHH tại công ty (theo số liệu năm 2012):
| Danh mục TSCĐHH |
Nguyên giá (nghìn đồng) |
Tỷ lệ trong tổng nguyên giá (%) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc |
4.836 |
62,40% (29,2% theo bảng số liệu đơn vị) |
| Máy móc, thiết bị |
(Số liệu máy dệt, máy may chuyên dùng) |
28,69% |
| Phương tiện vận tải |
42.571 |
0,547% |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý |
629.529 |
Tỷ trọng còn lại |
| Tổng cộng |
|
100,00% |
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ biến động TSCĐHH năm 2012:
- Hạch toán tăng TSCĐHH: Nghiệp vụ mua 3 máy dệt vi tính KANSAI ngày 01/05/2012 từ Công ty TNHH Thành An (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL số 0049519):
- Giá mua chưa thuế: 1.990.900.000 đồng (1.990,9 nghìn đồng theo số liệu rút gọn).
- Thuế GTGT 10%: 199.100.000 đồng.
- Tổng giá trị thanh toán chuyển khoản: 2.190.000.000 đồng.
- Định khoản kế toán:
- Nợ TK 211: 1.990.900.000 đồng
- Nợ TK 1332: 199.100.000 đồng
- Có TK 112: 2.190.000.000 đồng
- Đồng thời kết chuyển nguồn: Nợ TK 414 / Có TK 411: 1.990.900.000 đồng.
- Hạch toán giảm TSCĐHH: Nghiệp vụ thanh lý máy sấy quần áo cho cá nhân (ông Nguyễn Văn Tiến). Kế toán ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế: Nợ TK 214: 24.000 đồng/nghìn đồng.
- Hạch toán sửa chữa TSCĐHH:
- Sửa chữa thường xuyên hệ thống máy vi tính ngày 24/12/2012 thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi thẳng vào chi phí quản lý: Nợ TK 642: 4.000 đồng/nghìn đồng.
- Sửa chữa lớn thang máy kéo hàng năm 2012 qua nghiệm thu quyết toán, kế toán tập hợp chi phí: Nợ TK 2413: 98.000 đồng/nghìn đồng.
- Hạch toán khấu hao: Công ty áp dụng khấu hao đường thẳng. Đầu năm kế toán lấy số liệu khấu hao chia đều 12 tháng, sau đó cộng/trừ số trích của tài sản biến động từ đầu năm đến tháng liền trước; hàng tháng không lập bảng tính và phân bổ khấu hao chi tiết theo tháng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dệt may Á Châu
Chương 3 tổng kết các mặt được, chỉ ra những điểm còn bất cập và đưa ra 3 giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; ứng dụng máy vi tính và phần mềm kế toán; hệ thống chứng từ kế toán ban đầu tuân thủ đúng chế độ, mở tài khoản chi tiết theo dõi phục vụ quản lý.
- Hạn chế: Chưa mở Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ) theo dõi chi tiết từng tài sản; không lập Bảng tính và phân bổ khấu hao theo tháng (chỉ chia bình quân năm) dẫn đến dễ bỏ sót khấu hao của tài sản mới tăng/giảm trong năm; thủ tục thanh lý TSCĐHH qua nhiều cấp trung gian gây chậm trễ; chưa tận dụng hình thức thuê tài chính TSCĐHH.
- Các giải pháp đề xuất:
- Giảm bớt thủ tục thanh lý TSCĐHH: Đề xuất rút gọn quy trình phê duyệt. Khi bộ phận sử dụng phát hiện TSCĐ hư hỏng không thể sửa chữa, ban quản lý kiểm tra và lập biên bản phối hợp với Kế toán trưởng (xác định giá trị còn lại, mức hao mòn) trình trực tiếp Giám đốc ký duyệt thanh lý, loại bỏ các khâu thẩm định trùng lặp.
- Lập Thẻ TSCĐHH (Mẫu số 02-TSCĐ): Doanh nghiệp cần bắt buộc mở Thẻ TSCĐ theo mẫu ban hành tại Quyết định 1141-TC/QĐ của Bộ Tài chính để theo dõi chi tiết nơi sản xuất, năm đưa vào sử dụng, công suất thiết kế, nguyên giá, mức hao mòn hàng năm và phụ tùng kèm theo của từng máy dệt, máy may, nhà xưởng.
- Lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH theo tháng: Thiết kế và áp dụng mẫu Bảng tính phân bổ khấu hao hàng tháng, phân loại cụ thể theo từng đối tượng sử dụng chi phí (TK 627 - Phân xưởng dệt, cắt, may; TK 641 - Chi phí bán hàng; TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; TK 241 - XDCB dở dang; TK 142 - Chi phí trả trước; TK 335 - Chi phí phải trả) nhằm phản ánh chính xác chi phí sản xuất từng kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán TSCĐHH tại Công ty TNHH Dệt may Á Châu với các kết quả cụ thể:
- Phân tích chi tiết cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp dệt may năm 2012: Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 62,40% tổng tài sản, máy móc thiết bị dệt may chiếm 28,69%, phương tiện vận tải chiếm 0,547% và dụng cụ quản lý chiếm phần còn lại.
- Trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ, chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2012, bao gồm:
- Nghiệp vụ mua sắm mới 3 máy dệt vi tính KANSAI tổng trị giá 2.190.000.000 đồng (chưa thuế 1.990.900.000 đồng, thuế VAT 199.100.000 đồng) từ Công ty TNHH Thành An (Hóa đơn số 0049519).
- Nghiệp vụ thanh lý máy sấy quần áo cho ông Nguyễn Văn Tiến (Nợ TK 214: 24.000).
- Nghiệp vụ sửa chữa thường xuyên hệ thống máy vi tính (Nợ TK 642: 4.000) và sửa chữa lớn đại tu thang máy kéo hàng (Nợ TK 2413: 98.000).
- Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh hai biểu mẫu quản lý chuyên dụng cho công ty gồm Mẫu Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ) và Mẫu Bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐHH theo tháng chi tiết theo các tài khoản chi phí (TK 627, 641, 642, 241, 142, 335). Các biểu mẫu này giúp đơn vị khắc phục tình trạng bỏ sót khấu hao tài sản biến động trong năm và cung cấp số liệu giá thành sản phẩm chính xác hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:
- Thời gian khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (phỏng vấn trực tiếp trong 2 ngày 27–28/10), do đó nguồn dữ liệu chủ yếu tập trung vào một số nghiệp vụ điển hình năm 2012 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2011–2012.
- Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp dệt may quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Dệt may Á Châu), chưa thực hiện so sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán TSCĐHH với các loại hình doanh nghiệp dệt may có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp quy mô lớn.
- Khóa luận chưa đi sâu phân tích các nghiệp vụ kế toán phức tạp như hạch toán suy giảm giá trị tài sản, đánh giá lại TSCĐ theo giá thị trường hay mô hình kế toán thuê tài chính TSCĐ do doanh nghiệp chưa phát sinh các hoạt động này.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp phần hành TSCĐHH theo chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán VAS 03.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dệt may và doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình tham khảo về lập Thẻ TSCĐ, mẫu bảng phân bổ trích khấu hao hàng tháng theo từng phân xưởng và phương án tinh gọn thủ tục thanh lý tài sản.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống ví dụ thực tế về định khoản kế toán tăng, giảm, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản (Chương 2) và biểu mẫu phân bổ khấu hao chi tiết theo các tài khoản chi phí bộ phận (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dệt may Á Châu áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán tổng hợp được đơn vị sử dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính.
2. Nghiệp vụ mua 3 máy dệt vi tính KANSAI năm 2012 được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL số 0049519 ngày 01/05/2012 từ Công ty TNHH Thành An, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn như sau:
- Ghi tăng nguyên giá và thuế: Nợ TK 211: 1.990.900.000 đồng; Nợ TK 1332: 199.100.000 đồng; Có TK 112: 2.190.000.000 đồng.
- Kết chuyển nguồn vốn đầu tư: Nợ TK 414: 1.990.900.000 đồng; Có TK 411: 1.990.900.000 đồng.
3. Tồn tại lớn nhất trong việc theo dõi chi tiết và tính khấu hao TSCĐ tại công ty là gì?
Về theo dõi chi tiết, công ty không lập Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ) nên khó theo dõi tình trạng kỹ thuật và công suất của từng máy móc. Về trích khấu hao, kế toán không lập bảng tính và phân bổ khấu hao theo từng tháng mà chia đều số kế hoạch năm cho 12 tháng rồi cộng trừ lũy kế, dẫn đến dễ bỏ sót khấu hao của những tài sản mới đưa vào sử dụng hoặc giảm trong năm.
4. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục nhược điểm trong công tác tính khấu hao tại đơn vị?
Tác giả đề xuất định kỳ hàng tháng kế toán phải lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH chi tiết. Bảng này xác định rõ số khấu hao tháng trước, số tăng, số giảm trong tháng để tính ra số phải trích trong tháng, đồng thời phân bổ trực tiếp số tiền trích khấu hao vào từng tài khoản chi phí tương ứng: TK 627 (Chi phí SXC phân xưởng 1, phân xưởng 2), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí QLDN), TK 241 (XDCB dở dang), TK 142 (Chi phí trả trước) và TK 335 (Chi phí phải trả).
5. Thủ tục thanh lý TSCĐ tại công ty có hạn chế gì và được đề xuất điều chỉnh ra sao?
Thủ tục thanh lý thực tế tại công ty bị kéo dài do phải qua nhiều bước trung gian: bộ phận sử dụng lập phiếu $\rightarrow$ chuyển ban quản lý $\rightarrow$ chuyển ban giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ kế toán lập biên bản tính khấu hao và giá trị còn lại $\rightarrow$ chuyển lại ban giám đốc xin chữ ký $\rightarrow$ bàn giao bộ phận sử dụng thanh lý. Tác giả đề xuất rút gọn: khi ban quản lý xác nhận tài sản hư hỏng nặng sẽ lập hồ sơ phối hợp trực tiếp với Kế toán trưởng để tính toán giá trị và trình thẳng Giám đốc phê duyệt 1 lần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán TSCĐHH theo Chuẩn mực kế toán VAS 03 và Chế độ kế toán doanh nghiệp QĐ 15/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dệt may Á Châu, nghiên cứu đã phân tích chi tiết thực trạng hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm, sửa chữa và trích khấu hao tài sản gắn với số liệu chứng từ năm 2012. Các giải pháp đề xuất về lập Thẻ TSCĐ, thiết lập Bảng phân bổ khấu hao hàng tháng và rút gọn thủ tục thanh lý mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý vốn cố định.