CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG TIN HỌC HÓA VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán 1.1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp các nguồn thông tin và phương pháp xử lý thông tin liên quan đến lĩnh vực kế toán để tạo ra những thông tin hữu ích cho người sử dụng [21]. Hệ thống thông tin kế toán là sự giao thoa của hai ngành học là ngành kế toán và ngành công nghệ thông tin. Hoạt động của hệ thống thông tin kế toán bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến nhiều quy trình xử lý nghiệp vụ của một đơn vị kế toán. Trong các phân hệ con của hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin kế toán được coi là một thành phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các cấp độ ra quyết định.2 Phân loại hệ thống thông tin kế toán Do thông tin kế toán có thể đáp ứng cho nhiều đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau nên thông tin kế toán được chia thành một số thông tin như sau [10]: - Phân loại theo mục tiêu, có hai loại hệ thống thông tin kế toán: + Hệ thống thông tin kế toán tài chính: Cung cấp thông tin tài chính chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài.
Những thông tin này phải tuân thủ các quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành. + Hệ thống thông tin kế toán quản trị: Cung cấp thông tin nhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh nghiệp. - Phân loại theo sự lưu trữ và xử lý số liệu, gồm ba loại hệ thống thông tin kế toán: + Hệ thống thông tin kế toán thủ công: Trong hệ thống này con người là nguồn lực chủ yếu. Toàn bộ các công việc kế toán đều do con người thực hiện.
Dữ liệu được ghi chép thủ công và lưu trữ dưới hình thức chứng từ, sổ, thẻ, bảng… + Hệ thống thông tin kế toán máy tính: Trong hệ thống này nguồn lực chủ yếu là máy tính, toàn bộ công việc kế toán từ phân tích nghiệp vụ, ghi chép lưu trữ, tổng hợp, lập báo cáo đều do máy tính thực hiện. Dữ liệu được ghi chép và lưu trữ dưới hình thức các tập tin. 123doc 9 + Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính: Nguồn lực này bao gồm con người và máy tính. Trong đó, máy tính thực hiện toàn bộ công việc kế toán dưới sự điều khiển, kiểm soát của con người.
Hiện nay hệ thống này chiếm phần lớn trong các doanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp đã và đang dần trang bị các phần mềm kế toán.3 Cấu trúc của hệ thống thông tin kế toán. Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp các thành phần dữ liệu đầu vào, lưu trữ xử lý, cung cấp thông tin đầu ra [21]. Các thành phần chính này là cấu trúc của một hệ thống thông tin được xử lý theo một quy trình nhất định tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.1: Khái quát quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán. THÔNG TIN ĐẦU VÀO LƯU TRỮ, XỬ LÝ THÔNG TIN ĐẦU RA - Hệ thống thông tin đầu vào: Cấu trúc của hệ thống thông tin đầu vào có hai thành phần cơ bản, một là hệ thống chứng từ gốc và hệ thống thu nhận chứng từ gốc.
Hệ thống chứng từ gốc: là một cơ sở quan trọng để tạo lập hệ thống thông tin đầu vào. Hệ thống thu nhận chứng từ gốc: được sắp xếp tùy theo tổ chức của hệ thống thông tin kế toán của một đơn vị. Hệ thống thông tin đầu vào có thể thu nhận bằng thủ công hay máy thông qua cơ sở ghi nhận của thông tin là chứng từ. Việc tổ chức ghi nhận thông tin đầu vào đòi hỏi phải phân tích kỹ để tránh trường hợp ghi nhận thông tin quá thừa hoặc quá thiếu, điều này dẫn đến cung cấp thông tin đầu ra không hữu ích.
- Lưu trữ xử lý: Giữ vai trò chính trong hệ thống thông tin kế toán, cơ sở dữ liệu giúp hệ thống thu thập lưu trữ các thông tin kinh tế tài chính, sau đó chuyển đổi các dữ liệu đó thành thông tin có ý nghĩa cho người sử dụng thông tin ra quyết định. Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên cung cấp thông tin phải được tiêu chuẩn hóa, phải được tổ chức và lựa chọn một cách hợp lý, thiết thực nhất để ghi nhận thông tin. Nghĩa 123doc 10 là, làm thế nào để thiết kế một cơ sở dữ liệu sao cho thu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết, giảm thiểu lưu trữ các thông tin trùng lắp dư thừa, khi cần có thể lấy thông tin nhanh nhất, hữu ích nhất cho việc quản lý doanh nghiệp và quá trình hỗ trợ ra quyết định. Tuy nhiên hệ thống cơ sở dữ liệu phải được duy trì với thời gian đủ dài và xuyên suốt cả quá trình hình thành phát triển của doanh nghiệp.
- Hệ thống thông tin đầu ra: Cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong hay bên ngoài đơn vị để ra quyết định. Những thông tin đầu ra là báo cáo tài chính hay báo cáo quản trị theo mẫu biểu đã được xác lập trước. Đối với hệ thống thông tin kế toán xử lý bằng thủ công, thì các báo cáo được tập hợp từ các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp. Đối với hệ thống kế toán xử lý bằng máy tính và phần mềm kế toán, thì các báo cáo được phần mềm tập hợp và xử lý dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đã được xác lập.
Tổ chức hệ thống thông tin đầu ra là đòi hỏi tất yếu của bất cứ nhà quản lý nào. Đối với thông tin đầu ra phục vụ cho đối tượng bên ngoài đơn vị (như hệ thống báo cáo tài chính) yêu cầu là phải theo mẫu biểu thống nhất. Đối với thông tin phục vụ cho đối tượng nội bộ doanh nghiệp (như hệ thống báo cáo kế toán quản trị), mẫu biểu do chính nhà quản lý đó thiết lập.4 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin kế toán. Để thật sự là thông tin hữu ích cho người sử dụng, các thông tin do hệ thống kế toán cung cấp phải đảm bảo được các yêu cầu [21] sau: Tính chính xác: có thể nói sự chính xác của thông tin kế toán nếu hiểu theo nghĩa tuyệt đối là một điều kiện không thể có, điều này có thể được lý giải từ những hạn chế nhất định của các phương pháp đánh giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao và phương pháp phân bổ chi phí.
Tính kịp thời: yêu cầu này đòi hỏi thông tin kế toán phải được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị, nhằm giúp các nhà quản trị nắm được tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh chóng, trên cơ sở đó có thể phát huy được ưu điểm và khắc phục được các khuyết điểm một cách kịp thời, qua đó hạn chế được thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp. Đồng thời, có thể quyết định đúng lúc các vấn đề thời cơ có thể mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Tính đầy đủ và hệ thống: yêu cầu này đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán được thiết lập phải phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động cũng như mọi khía cạnh của toàn bộ 123doc 11 các sự việc kinh tế tài chính phát sinh, nhằm giúp người sử dụng có thể nhìn nhận và đánh giá vấn đề một cách toàn diện về hệ thống. Tính thích hợp: để hữu dụng, thông tin kế toán không chỉ mang tính chính xác, kịp thời và đầy đủ mà đòi hỏi còn phải có tính thích hợp với những nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng.
Thông tin chỉ có tính thích hợp khi nó có thể giúp con người sử dụng có thể đánh giá các sự kiện diễn ra trong quá khứ, hiện tại và tương lai; hay để xác nhận việc điều chỉnh đánh giá trong quá khứ. Tính có thể so sánh được: những người sử dụng có thể cần phải so sánh thông tin trên các báo cáo kế toán của kỳ này với kỳ trước để xác định xu hướng biến động về tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp. Hoặc người sử dụng cũng có thể so sánh các báo cáo tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác để đánh giá mối tương quan về tình hình tài chính, kinh doanh và những thay đổi về tình hình tài chính giữa các doanh nghiệp. Tính bảo mật: là tính chất quan trọng của hệ thống thông tin kế toán, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng kinh tế, tính độc lập cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.5 Phần mềm kế toán 1.1 Khái niệm Phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên các chứng từ, sổ sách theo quy định của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và các báo cáo thống kê phân tích tài chính khác [3].
Phần mềm kế toán được tổ chức thành các phân hệ kế toán như: kế toán tiền mặt, kế toán vật tư, kế toán hàng hóa, kế toán bán hàng, … kết nối với nhau thành một hệ thống thông tin kế toán trên máy vi tính phù hợp với quy mô doanh nghiệp.2 Vai trò của phần mềm kế toán trong hệ thống thông tin kế toán Thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán bằng thủ công: phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ hay một phần công việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của người làm kế toán. Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình của doanh nghiệp nhanh hơn. Căn cứ vào số liệu do phần mềm kế toán cung cấp, các nhà quản trị đề ra các quyết định kinh doanh hữu ích và nhanh chóng hơn. 123doc 12 Vai trò số hóa thông tin: phần mềm kế toán tham gia vào việc cung cấp thông tin được số hóa để hình thành nên một xã hội thông tin điện tử, thông tin của kế toán được lưu trữ dưới dạng các tập tin của máy tính nên dễ dàng số hóa để trao đổi thông tin qua các báo cáo trên mạng nội bộ hay trên internet.