Chương 1: Cơ sở kế toán tổ chức lại theo Luật phá sản Chương 2: Thực trạng kế toán tổ chức lại doanh nghiệp ở Việt Nam Chương 3: Đề xuất giải pháp vận dụng vào Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ KẾ TOÁN TỔ CHỨC LẠI THEO LUẬT PHÁ SẢN THEO MỸ 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC LẠI THEO LUẬT PHÁ SẢN MỸ 1.1 Khái niệm Theo Wikipedia.org định nghĩa về mất khả năng thanh toán là người mắc nợ không có khả năng trả nợ. Mất khả năng thanh toán dòng tiền liên quan đến thiếu tính thanh khoản để trả các khoản nợ đến hạn. Mất khả năng thanh toán bảng cân đối kế toán liên quan đến tài sản thuần âm – nghĩa là nợ phải trả lớn hơn tài sản.
Mất khả năng thanh toán không đồng nghĩa với phá sản, phá sản là việc xác định mất khả năng thanh toán được thực hiện bởi tòa án sẽ dẫn đến quyết định giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán. Phá sản là một tình trạng phá lý của một người hoặc một đơn vị mà không thể hoàn trả nợ cho chủ nợ. Hầu hết trong tàn phán, phá sản được bắt đầu bởi người mắc nợ và tòa án ban lệnh giải quyết vụ phá sản. Một công ty mắc nợ được xem là mất khả năng thanh toán (insolvent) khi không thể thanh toán các khoản nợ đến hạn, hoặc khi tổng số nợ vượt quá giá trị hợp lý của tài sản.
Không có khả năng thanh toán đúng hạn được đề cập đến như là mất khả năng thanh toán vốn chủ sở hữu (equity insolvency). Việc có tổng số nợ vượt quá giá trị hợp lý tổng tài sản được đề cập đến như là mất khả năng thanh toán phá sản (bankruptcy insolvency). Công ty mắc nợ mà được xem mất khả năng thanh toán trong tình huống vốn chủ sở hữu có thể tránh được các thủ tục phá sản bằng cách thương lượng một hợp đồng trực tiếp với các chủ nợ. Công ty mắc nợ mà được xem là mất khả năng thanh toán trong tình huống phá sản thông thường sẽ được tổ chức lại hoặc giải thể dưới sự giám sát của một tòa án phá sản (Beam, 2012).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Sơ lƣợc về ban hành Luật phá sản Mỹ Dựa vào một quy định đầu tiên của Hiến pháp Mỹ, Quốc hội có trách nhiệm xây dựng các luật kinh doanh. Tuy nhiên, không có bất kỳ luật phá sản liên ban nào thực sự được thông qua cho đến khi Bộ luật Phá sản năm 1898 (sau đó được sửa đổi vào năm 1938 bởi Luật tàu biển). Sau đó, theo một thập niên nghiên cứu và tranh luận bởi Quốc hội, Bộ luật cải cách phá sản năm 1978 đã thay thế những luật này. Quốc hội đã chỉnh sửa luật này nhiều lần từ năm 1978.
Kết quả là, Luật cải cách phá sản 1978 được sửa đổi nhằm cung cấp thủ tục pháp lý cho hầu hết các vụ tranh chấp phá sản. Nó cố gắng đạt hai mục tiêu liên quan đến các trường hợp mất khản năng thanh toán: (1) phân phối công bằng tài sản cho các chủ nợ và (2) miễn trừ trách nhiệm pháp lý của người mắc nợ (Hoyle, 2012). Hiệu lực vào Tháng 10 năm 2005, Luật Ngăn ngừa Lạm dụng Phá sản và Bảo vệ Người tiêu dùng (Bankruptcy Abuse Prevention and Consumer Protection Act – BAPCPA) đã nhận được nhiều quan tâm lớn về các quy định của nó, điều mà đã làm cho nó khó khăn hơn đối với những người mắc nợ nhằm lạm dụng tinh thần đằng sau của luật phá sản. BAPCPA cũng có nhiều rẽ nhánh cho các doanh nghiệp, chủ yếu thông qua các hạn chế về khung thời gian cho phép đặc quyền lập kế hoạch trong các trường hợp phá sản theo Chương 11 (Chapter 11) và các hợp đồng thuê bất động sản (Beam, 2012).
Loại Mô tả Chương 7: Giải thể Một quản trị viên được bổ nhiệm để bán hết tài sản của một công ty và thanh toán yêu cầu trả nợ cho các chủ nợ. Chương 9: Điều chỉnh Các thành phố (không được đề cập ở đây). các khoản nợ của một thành phố Chương 11: Tổ chức lại Công ty mắc nợ được lập kế hoạch khôi phục, và tổ chức lại doanh nghiệp theo kế hoạch. ■ Hoặc một quản trị viên được bổ nhiệm hoặc công ty thực hiện các nhiệm vụ của quản trị viên (doanh nghiệp mắc nợ đang sở hữu).
■ Một kế hoạch tổ chức lại được đàm phán với các chủ nợ, cổ động, người lao động và các bên liên quan khác để các yêu cầu thanh toán được giải quyết và công ty có thể tiếp dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- hoạt động trong quá trình phá sản và thoát khỏi phá sản. ■ Mặc dù Chương 11 cũng áp dụng cho các cá nhân, nhưng phá sản theo Chế định 13 thường dễ dàng hơn. Chương 12: Chủ trang Các chủ trang trại gia đình với thu nhập thường xuyên (không đề trại cập ở đây) Chương 13: Điều chỉnh Ngoài trừ áp dụng cho các cá nhân, bao gồm các doanh nghiệp tư các khoản nợ của một cá nhân. Các khoản nợ không có đảm bảo nhỏ hơn $307,675 và các nhân với thu nhập khoản nợ có đảm bảo nhỏ hơn $922,975 (không đề cập ở đây).
thường xuyên. Bảng 1: Các loại phá sản theo Luật Phá sản Mỹ Danh sách 20 công ty phá sản lớn nhất ở Mỹ từ năm 1987 đến nay. Tổng tài sản trước STT Công ty Ngày phá sản Ngành nghề khi phá sản 1 Texaco 04/12/1987 $34,940,000,000 Petroleum & Petrochemicals 2 Financial Corp of America 09/09/1988 $33,864,000,000 Financial Services & Savings and Loans 3 Bank of New England 01/07/1991 $29,773,000,000 Interstate Bank Holding Company 4 Pacific Gas and Electric Co. 04/06/2001 $36,152,000,000 Electricity & Natural Gas 5 Enron Corp.
12/02/2001 $65,503,000,000 Energy Trading, Natural Gas 6 Global Crossing 1/28/2002 $30,185,000,000 Global telecommunications Carrier 7 Worldcom, Inc. 7/21/2002 $103,914,000,000 Telecommunications 8 Conseco, Inc. 12/17/2002 $61,392,000,000 Financial Services Holding Co. 9 Refco 10/17/2005 $33,333,000,000 Brokerage Services 10 Calpine 12/20/2005 $27,216,000,000 Integrated Power Company 11 IndyMac Bancorp 7/31/2008 $32,734,000,000 Bank Holding Company 12 Lehman Brothers Holdings, Inc.
9/15/2008 $691,063,000,000 Investment Bank 13 Washington Mutual 9/26/2008 $327,913,000,000 Savings & Loan Holding Co. 14 Lyondell Chemical 01/06/2009 $27,392,000,000 Global Manufacturer of Chemicals 15 General Growth Properties 4/16/2009 $29,557,000,000 Real Estate Investment Company 16 Chrysler 4/30/2009 $39,300,000,000 Manufactures & Sells Cars 17 Thornburg Mortgage 05/01/2009 $36,521,000,000 Residential Mortgage Lending Company 18 General Motors 06/01/2009 $82,290,000,000 Manufactures & Sells Cars 19 CIT Group 11/01/2009 $71,000,000,000 Banking Holding Company 20 MF Global 11/08/2011 $41,000,000,000 Financial Derivatives Broker (Nguồn: www.com) Bảng 2: Danh sách 20 công phá sản lớn nhất ở Mỹ từ năm 1987 đến nay 1.1 Tiến trình Khi đã nộp đơn phá sản, mọi bản án, hoạt động thu hồi của chủ nợ, và dành quyền sở hữu tài sản nhằm thu hồi các khoản nợ mà đã phát sinh trước khi nộp đơn đều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- được đình chỉ. Điều này được đề cập như là ―đình chỉ trả nợ‖ và trao cho doanh nghiệp ngưng trả nợ trong quá trình tổ chức lại doanh nghiệp. Khi nộp đơn, doanh nghiệp nộp cùng một bảng liệt kê chủ nợ.
Sau khi nộp đơn, tất cả chủ nợ sẽ được triệu tập để nộp yêu cầu thanh toán (giấy đòi nợ) đối với các khoản nợ trước khi nộp đơn. Các yêu cầu thanh toán này sau đó trở thành yêu cầu thanh toán được phép (allowed claim) nếu không có tranh chấp bởi doanh nghiệp trong suốt quá trình tố tụng. Tòa án là người cuối cùng xác định liệu yêu cầu thanh toán bị tranh chấp có được phép thanh toán hay không. Vì doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi nộp đơn, nó sẽ bắt đầu lập kế hoạch tổ chức lại.
Doanh nghiệp có đặc quyền trong vòng 120 ngày sau ngày nộp đơn để nộp kế hoạch tổ chức lại và 60 ngày khác (tổng cộng là 180 ngày) để đạt được chấp nhận bởi chủ nợ và chủ sở hữu trước khi các bên khác nộp một bảng kế hoạch thay thế. Doanh nghiệp phải quyết định trong quá trình phá sản liệu có tiếp tục hoặc hủy các hợp đồng đang tồn tại hay không, bao gồm hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng lao động hoặc các thỏa thuận đang còn hiệu lực khác đều bị ngưng bởi doanh nghiệp và chấp thuận bởi tòa án. Kế hoạch tổ chức lại thể hiện phương thức cho doanh nghiệp và thay đổi tài chính và hoạt động kinh doanh cần thiết để tiếp tục hoạt động như là hoạt động liên tục. Thông thường, kế hoạch được lập bởi ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Tổn thất, được sử dụng trong ngữ cảnh phá sản, là một thuật ngữ pháp lý dùng để chỉ tình trạng quyền lợi theo hợp động của chủ nợ trong kế hoạch tổ chức lại. Thuật ngữ này không giống như được dùng trong ngôn ngữ kế toán trong GAAP, trong kế toán thường có nghĩa là giá trị hợp lý của tài sản nhỏ hơn giá trị thực hiện. Sau khi nộp kế hoạch cho Tòa án, các đề xuất của kế hoạch sẽ được chấp thuận thông qua biểu quyết bởi chủ nợ. Thông tin được gửi đến các chủ nợ có quyền bỏ phiếu cho kế hoạch được gọi là báo cáo công bố (disclosure statement).
Báo cáo công bố được lập bởi doanh nghiệp sẽ được phân phối khi tòa án phê duyệt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- cùng với kế hoạch tổ chức lại. Luật phá sản không quy định yêu cầu cụ thể công bố đối với báo cáo công bố, thường bao gồm như sau: Bảng tóm tắt kế hoạch tổ chức lại Thông tin tài chính lịch sử, bao gồm bao cáo tài chính cho ít nhất năm trước khi nộp đơn và báo cáo tài chính cho kỳ doanh nghiệp nộp đơn. Thông tin báo cáo tài chính triển vọng, bao gồm ước tính tiền sẽ được sử dụng để tính toán giá trị tổ chức lại của doanh nghiệp. Một bảng cân đối kế toán theo mẫu riêng dựa trên giá trị tổ chức lại, trình bày cấu trúc tài chính dự kiến của doanh nghiệp khi thoát khỏi Chương 11.
Thông tin khác thương bao gồm trong báo cáo công bố như sau: Thông tin về lịch sử công ty và nguyên nhân của khó khăn tài chính Thông tin về ban lãnh đạo hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Một báo cáo trình bày giá trị mà các chủ nợ dự tính nhận dược nếu công ty bị phá sản hoàn toàn thay vì tổ chức lại. Bảng tóm tắt các điểm chính từ kế hoạch kinh doanh. Sau thời gian trưng cầu trong khi kế hoạch tổ chức lại được phân phối đến các bên khác nhau để xem xét, mỗi nhóm bị suy giảm sẽ biểu quyết độc lập chấp nhận hoặc từ chối kế hoạch.