Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên” do sinh viên Trần Thị Thuỳ Trang (Lớp K56D Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Sơn vào tháng 12 năm 2025. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng, khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, thị trường và nguồn lực tài chính.

Trong môi trường kinh doanh của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) — nhóm chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam — công tác kế toán công nợ tồn tại nhiều lỗ hổng quản trị. Tác giả dẫn chứng số liệu khảo sát năm 2023 của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), cho thấy khoảng 42% doanh nghiệp không lập báo cáo phân tích công nợ định kỳ và 35% không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

Đặc thù của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng là khoảng 70% – 80% giao dịch phát sinh theo phương thức bán hàng trả chậm. Do đó, các khoản nợ phải thu và nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Khi thị trường xây dựng chững lại hoặc khách hàng gặp khó khăn về dòng vốn tín dụng ngân hàng, nhiều đơn vị trong ngành đã ghi nhận tỷ lệ nợ khó đòi tăng từ 10% đến 20% mỗi năm. Tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên, mặc dù công tác kế toán công nợ đã được thiết lập nhưng khâu theo dõi, đối chiếu, kiểm soát và thu hồi nợ vẫn còn những điểm hạn chế, đòi hỏi phải có sự đánh giá khoa học để hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao năng lực thanh toán.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ, cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích công nợ trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại đơn vị thực tập.
    • Nhận diện, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình ghi nhận, theo dõi công nợ; phân tích các hệ số công nợ và chỉ tiêu khả năng thanh toán nhằm xác định rủi ro tài chính của công ty giai đoạn 2022 – 2024.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi, có căn cứ thực tế để hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tăng cường hiệu quả quản lý dòng tiền tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (hạch toán chi tiết các khoản phải thu, phải trả) và tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331). Đề tài giới hạn không nghiên cứu các khoản phải thu, phải trả nội bộ và các khoản phải thu, phải trả khác.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính, Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên (Tổ dân phố 6, Xã Minh Hóa, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh tổng thể nguồn lực, tình hình tài chính và phân tích công nợ được thu thập trong 3 năm (2022, 2023, 2024); các số liệu, chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán công nợ chi tiết được khảo sát trong năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận kế toán tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp từ các tài liệu học thuật của PGS.TS Võ Văn Nhị (2008, 2010), ThS. Nguyễn Tấn Bình (2011) và giáo trình của Học viện Tài chính (2018). Về mặt pháp lý và chuẩn mực, nghiên cứu vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) và các quy định thuộc Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là Điều 16 (nguyên tắc kế toán các khoản phải thu), Điều 17 (kế toán TK 131), Điều 18 (kế toán thuế GTGT được khấu trừ TK 133), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả và TK 331) và Điều 52 (đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ).

Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp quy, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận trước đó; thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính của Công ty Hà Liên các năm 2022, 2023, 2024 và năm 2025.
  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2022 – 2024 để phát hiện xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, quy mô nợ và các hệ số thanh khoản.
  • Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Tính toán tỷ trọng của từng khoản mục công nợ trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn nhằm đánh giá sự thay đổi cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp phân tích theo chiều ngang (phân tích xu hướng): Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua các kỳ kế toán liên tiếp để xác định tốc độ tăng trưởng và mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục đến rủi ro thanh toán.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày, hệ thống hóa các chỉ tiêu về lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình nợ thông qua các bảng biểu và biểu đồ trực quan.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng tài khoản) để mô tả quá trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nợ phải thu và nợ phải trả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán và chỉ tiêu phân tích công nợ:

  • Bản chất công nợ và quan hệ thanh toán: Công nợ phản ánh tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn giữa doanh nghiệp với đối tác bên ngoài hoặc các chủ thể bên trong. Quan hệ thanh toán diễn ra dưới hình thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản) hoặc gián tiếp (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, L/C qua ngân hàng).
  • Nguyên tắc và quy trình hạch toán:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn) và theo dõi riêng từng lần thanh toán. Ghi nhận doanh thu gắn với thuế GTGT đầu ra (TK 511, TK 33311), các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại qua TK 511, chiết khấu thanh toán qua TK 635), nợ khó đòi xử lý xóa sổ (TK 2293, TK 642) và chênh lệch tỷ giá cuối kỳ (TK 413).
    • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Theo dõi thuế GTGT đầu vào hợp lệ của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua trong nước hoặc nhập khẩu (TK 1331, TK 1332) phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế; đối ứng với các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112, TK 331, TK 33312).
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh nghĩa vụ mua chịu hàng hóa, vật tư, TSCĐ, chi phí ủy thác nhập khẩu, điều chỉnh giá tạm tính sang giá thực tế và chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phản ánh nghĩa vụ nộp thuế GTGT đầu ra, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và việc đối trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Tác giả xác lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu phục vụ đánh giá công nợ và năng lực thanh toán:
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định
Phân tích công nợ Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100%$
Vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu ngắn hạn}}$
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn}}$
Vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tăng (giảm) HTK}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải trả}}$
Kỳ luân chuyển các khoản phải trả $\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}}$
Hệ số nợ $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$
Phân tích thanh toán Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$) $\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($H_{ht}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nh}$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và khảo sát thực tế công tác kế toán cùng số liệu tài chính:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên.
    • Mã số thuế: 3101001090; ngày bắt đầu hoạt động: 11/09/2015; do Thuế cơ sở 8 tỉnh Quảng Trị quản lý.
    • Địa chỉ: Tổ dân phố 6, Xã Minh Hóa, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
    • Người đại diện theo pháp luật: Đinh Thanh Hà; Số điện thoại liên hệ: 0972722204.
    • Loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Các ngành nghề phụ trợ bao gồm: khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; sản xuất bê tông và sản phẩm xi măng; xây dựng công trình nhà ở, đường sắt, đường bộ, công ích, thủy lợi; lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và hoàn thiện công trình.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức kế toán trên máy tính có ứng dụng phần mềm kế toán (PMKT).
  • Thực trạng tổ chức hạch toán:
    • Khảo sát quy trình bán hàng trả chậm qua tài khoản 131 đối với khách hàng (dẫn chứng cụ thể nghiệp vụ phát sinh với Công ty Cổ phần 496 qua Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT số 0000239, Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 131 và Sổ Nhật ký chung tháng 09/2025).
    • Khảo sát quy trình mua hàng chưa trả tiền qua tài khoản 331 (dẫn chứng nghiệp vụ với Nhà cung cấp Nguyên Lợi qua Hóa đơn GTGT mua hàng, Phiếu nhập kho và Sổ chi tiết TK 331).
    • Mô tả giao diện hạch toán trên các phân hệ bán hàng và mua hàng của phần mềm kế toán.
  • Dữ liệu phân tích giai đoạn 2022 – 2024:
    • Khung số liệu được xây dựng qua 6 bảng tổng hợp: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình Tài sản – Nguồn vốn), Bảng 2.3 (Tình hình kết quả SXKD), Bảng 2.4 (Tình hình công nợ), Bảng 2.5 (Chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ), Bảng 2.6 (Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán).
    • Xu hướng được minh họa thông qua 5 biểu đồ: Biểu đồ 2.1 (Tài sản và Nguồn vốn), Biểu đồ 2.2 (Biến động Nợ phải trả), Biểu đồ 2.3 (Vòng quay các khoản phải trả), Biểu đồ 2.4 (Hệ số nợ), Biểu đồ 2.5 (Hệ số thanh toán tổng quát).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện tình hình công nợ tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên

Theo cấu trúc mục lục, Chương 3 tập trung vào các nội dung đánh giá và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Nhận xét về tổ chức bộ máy và hình thức kế toán trên máy tính tại công ty.
    • Phân tích ưu điểm: Tuân thủ quy định chứng từ, cập nhật kịp thời hóa đơn bán hàng và mua hàng trên phần mềm.
    • Chỉ ra hạn chế: Công tác theo dõi tuổi nợ chưa thực hiện định kỳ; thiếu quy chế tín dụng thương mại cụ thể cho từng nhóm khách hàng mua vật liệu xây dựng; việc đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng còn chậm, dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, luân chuyển và kiểm soát hóa đơn, biên bản xác nhận công nợ định kỳ.
    • Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ: Phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng và thời hạn nợ tối đa; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích thanh toán sớm.
    • Tăng cường trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản.
    • Cân đối kỳ thu tiền bình quân với kỳ luân chuyển nợ phải trả nhằm giảm thiểu áp lực thanh khoản ngắn hạn và giảm chỉ số nợ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả học thuật và ứng dụng thực tiễn dựa trên dữ liệu trích xuất từ văn bản:

  1. Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa công tác hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán công nợ (theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) với việc phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc vốn và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
  2. Minh chứng thực tiễn cụ thể: Đề tài đã phản ánh chân thực thực tế chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán công nợ tại một doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Quảng Trị. Việc minh họa bằng các nghiệp vụ có thật (Công ty Cổ phần 496, Nhà cung cấp Nguyên Lợi, Hóa đơn GTGT số 0000239, tháng 09/2025) giúp cụ thể hóa lý thuyết hạch toán đối ứng tài khoản 131 và 331 trên phần mềm kế toán.
  3. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp quy mô: Nghiên cứu đã liên kết các bảng cân đối tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2022 – 2024 với hệ thống 10 chỉ số tài chính chuẩn mực (vòng quay các khoản phải thu, vòng quay các khoản phải trả, kỳ thu tiền, hệ số nợ, hệ số thanh toán tổng quát, hiện thời, nhanh, tức thời), tạo công cụ quản trị thực tế cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), chưa mở rộng nghiên cứu các khoản phải thu/phải trả nội bộ hoặc các khoản công nợ khác (tạm ứng, ký quỹ, ký cược, các khoản chi hộ).
  • Phạm vi dữ liệu: Do điều kiện thời gian thực tập 3 tháng và tính bảo mật của doanh nghiệp, số liệu phân tích tài chính tổng thể được giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024), trong khi các nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ được trích xuất trong năm 2025.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả thừa nhận kiến thức thực tế và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên việc đánh giá chuyên sâu về chiến lược tín dụng thương mại vĩ mô chưa được thực hiện đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống công nợ khác, tích hợp mô hình dự báo phá sản hoặc đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng bằng mô hình định lượng khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế; tài liệu tham khảo rõ ràng về cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào hạch toán công nợ mua bán chịu.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng/vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bán hàng, mua hàng và mẫu biểu sổ sách (sổ chi tiết TK 131, TK 331, sổ cái, sổ nhật ký chung).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: Tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán và tình trạng chiếm dụng vốn nhằm kiểm soát dòng tiền, hạn chế rủi ro nợ khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu trường hợp của doanh nghiệp nào, ở đâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên; mã số thuế: 3101001090; địa chỉ tại Tổ dân phố 6, Xã Minh Hóa, Tỉnh Quảng Trị; do ông Đinh Thanh Hà làm người đại diện pháp luật.

2. Chế độ kế toán nào được áp dụng tại doanh nghiệp nghiên cứu?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán trên máy tính.

3. Phạm vi nội dung kế toán công nợ trong đề tài gồm những phần hành nào?
Đề tài tập trung chuyên sâu vào hai phần hành mang tính thương mại chủ yếu: Kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131) và Kế toán các khoản phải trả người bán (TK 331). Đề tài loại trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ và các khoản phải thu, phải trả khác.

4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu tổng thể về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và chỉ số công nợ được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2022 – 2024; các chứng từ, sổ sách và quy trình kế toán chi tiết được thu thập tại phòng kế toán trong năm 2025.

5. Khảo sát của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) năm 2023 được tác giả dẫn chứng nhằm mục đích gì?
Số liệu khảo sát của VAA (42% doanh nghiệp không lập báo cáo phân tích công nợ định kỳ và 35% không trích lập dự phòng đầy đủ) được dùng làm cơ sở thực tiễn khẳng định tính cấp thiết của đề tài, phản ánh thực trạng yếu kém trong kiểm soát nợ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Thuỳ Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên (Quảng Trị), đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển số liệu trên phần mềm kế toán đối với các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán. Kết quả phân tích giai đoạn 2022 – 2024 cung cấp bức tranh rõ ràng về tình hình tài chính của đơn vị, đồng thời làm cơ sở xác đáng cho các giải pháp hoàn thiện quản trị công nợ và giảm thiểu rủi ro thanh khoản trong kinh doanh vật liệu xây dựng.