Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý công nợ là một bộ phận trọng yếu tác động trực tiếp đến dòng tiền, an toàn tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị quy mô vừa và nhỏ, hạn chế trong kiểm soát các khoản phải thu và phải trả dễ dẫn đến nguy cơ phát sinh nợ xấu, thâm hụt vốn lưu động và suy giảm khả năng thanh toán. Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và cung ứng vật tư kim khí—ngành nghề mang tính chất đặc thù với các hợp đồng giá trị lớn, thời gian thực hiện kéo dài và phương thức thanh toán linh hoạt. Thực tế vận hành tại công ty cho thấy công tác hạch toán và theo dõi công nợ vẫn còn một số điểm chưa hoàn thiện, đòi hỏi phải có sự đánh giá khoa học để tối ưu hóa việc quản trị tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích và đánh giá tình hình công nợ tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát, từ đó chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, nghiên cứu các cơ sở lý luận về kế toán công nợ và tình hình công nợ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát.
    3. Thứ ba, đánh giá hiện trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả tài chính của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ (bao gồm biến động nợ và khả năng thanh toán) tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát (địa chỉ: Số 15C1, đường Phan Kinh, khối An Vinh, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính qua 3 năm (2021 - 2023), đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán và công nợ năm 2024, trọng tâm là số liệu 6 tháng đầu năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai khoản mục công nợ thương mại chiếm tỷ trọng chủ yếu trong bảng cân đối kế toán là nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho người bán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, trực tiếp áp dụng Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (kế toán Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 40 (kế toán Tài khoản 331 - Phải trả người bán) và Điều 52 (xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái). Khóa luận kết hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định về ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả, cùng các định nghĩa học thuật của Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2013) và Nguyễn Tấn Bình (2021).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Nhóm chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng so với vốn đi chiếm dụng), Hệ số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số vòng quay các khoản phải trả, Hệ số nợ (Nợ phải trả/Tổng tài sản) và Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn).
    • Nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$ = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$ = [Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn) và Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật, chuẩn mực, thông tư kế toán, tài liệu giáo trình và báo cáo tài chính nội bộ.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ tại văn phòng kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách phần hành.
  • Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Tính toán quy mô biến động tuyệt đối ($\pm$) và tốc độ tăng trưởng tương đối (%) của các khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lao động qua các kỳ phân tích.
  • Phương pháp đối chiếu và phân tích - tổng hợp: Kiểm tra tính logic giữa chứng từ gốc với sổ cái, sổ chi tiết; liên kết dữ liệu định lượng để khái quát hóa thực trạng tài chính.
  • Phương pháp mô tả: Phản ánh sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ trên hệ thống phần mềm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò, nguyên tắc hạch toán và phương pháp phân tích công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Bản chất và nguyên tắc: Công nợ bao gồm các khoản phải thu (tài sản bị đối tác chiếm dụng) và các khoản phải trả (nghĩa vụ tài chính phát sinh từ giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán). Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán, từng loại nguyên tệ và phân loại nợ ngắn hạn/dài hạn tại thời điểm lập báo cáo.
  • Kỹ thuật hạch toán:
    • Nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh quyền đòi tiền từ cung cấp hàng hóa, dịch vụ, xây lắp. Bên Nợ ghi nhận số tiền phải thu phát sinh; bên Có ghi nhận số tiền khách hàng đã thanh toán, các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại) hoặc tiền khách hàng ứng trước. Số dư bên Nợ phản ánh số nợ còn phải thu, số dư bên Có phản ánh khoản tiền người mua ứng trước chưa giao hàng.
    • Nợ phải trả người bán (TK 331): Phản ánh nghĩa vụ đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, nhận thầu xây lắp. Bên Có ghi nhận nợ phải trả phát sinh; bên Nợ ghi nhận số tiền đã thanh toán, số tiền ứng trước hoặc giảm trừ nợ. Cuối kỳ, kế toán tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản nợ có dấu hiệu quá hạn hoặc mất khả năng thu hồi.
  • Khung phân tích tài chính: Thiết lập cơ chế đánh giá tốc độ luân chuyển vốn thông qua vòng quay phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả, đồng thời đo lường mức độ tự chủ tài chính và khả năng đảm bảo nghĩa vụ nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát

Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm doanh nghiệp, mô hình tổ chức kế toán và số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2021 - 2023:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 17/01/2017 với vốn điều lệ 16.000.000.000 đồng, mã số thuế 290187097-001, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Viết Hùng. Ngành nghề kinh doanh bao gồm 34 mã ngành, trọng tâm là gia công cơ khí, sản xuất cấu kiện kim loại, xây dựng công trình dân dụng, đường sắt, đường bộ và buôn bán thiết bị lắp đặt. Năm 2022, công ty mở thêm chi nhánh tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban (Hành chính, Kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán - Tài chính) và các đội thi công xây lắp. Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (ông Kiều Thanh Cảnh phụ trách chung), Kế toán bán hàng (bà Nguyễn Hồng Mai), Kế toán lương kiêm thủ quỹ (ông Nguyễn Quang Trung), Kế toán vật tư kiêm thủ kho (bà Phạm Thị Trang), và Kế toán công nợ (ông Thái Duy Lý kiêm nhiệm mua hàng và đàm phán giá).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA.
  • Cơ cấu lao động giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 69 92 122 +33,33 +32,61
Phân theo giới tính:
- Nam (người) 55 (79,71%) 72 (78,26%) 97 (79,51%) +30,91 +34,72
- Nữ (người) 14 (20,29%) 20 (21,74%) 25 (20,49%) +42,86 +25,00
Phân theo trình độ:
- Đại học, CĐ, trung cấp (người) 25 (36,23%) 23 (25,00%) 23 (18,85%) -8,00 0,00
- Lao động phổ thông (người) 44 (63,77%) 69 (75,00%) 99 (81,15%) +56,82 +43,48
  • Quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn:
    • Năm 2021, tài sản ngắn hạn chiếm 89,11% tổng tài sản; nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu.
    • Năm 2022, tổng tài sản tăng 31,52% (tăng 5.906.000.000 đồng) so với năm 2021, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 93,50%. Nợ phải trả tăng nhanh do doanh nghiệp huy động nguồn vốn mở rộng chi nhánh Hà Tĩnh và đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh.
    • Năm 2023, tổng tài sản đạt 47.336.000.000 đồng, tài sản ngắn hạn chiếm tới 97,25% tổng tài sản. Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh, chiếm 70,79% tổng nguồn vốn, làm suy giảm hệ số tự tài trợ.
    • Biến động dòng tiền: Tiền và tương đương tiền liên tục sụt giảm, năm 2022 giảm 1,82% so với 2021 (tương ứng giảm 86.000.000 đồng); năm 2023 giảm 47,93% so với năm 2022 (tương ứng giảm 2.000.000.000 đồng), phản ánh áp lực chi trả và khả năng thanh toán tức thời giảm sút.
  • Thực trạng quy trình kế toán công nợ:
    • Đối với nợ phải thu: Sử dụng hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ. Nghiệp vụ được xử lý và ghi sổ chi tiết, sổ cái TK 131 trên MISA.
    • Đối với nợ phải trả: Căn cứ hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ để theo dõi trên TK 331. Tuy nhiên, việc kiêm nhiệm giữa kế toán công nợ với nhiệm vụ mua hàng và đàm phán giá nhà cung cấp tiềm ẩn rủi ro kiểm soát nội bộ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát

Dựa trên thực trạng hạch toán và diễn biến tài chính tại đơn vị, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá tổng quát: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán giúp chuẩn hóa sổ sách và báo cáo tài chính. Tuy nhiên, tình hình tài chính bộc lộ hạn chế: cơ cấu tài sản phụ thuộc quá mức vào tài sản ngắn hạn, tỷ lệ nợ phải trả tăng lên mức 70,79%, tiền mặt suy giảm mạnh gây áp lực thanh khoản; nhân sự kế toán công nợ kiêm nhiệm mua hàng làm giảm tính độc lập của hoạt động kiểm soát.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
    • Tách biệt chức năng kế toán công nợ và nhiệm vụ giao dịch mua hàng/đàm phán giá để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
    • Tăng cường định kỳ đối chiếu, lập biên bản xác nhận công nợ và phân loại tuổi nợ của từng khách hàng nhằm trích lập dự phòng phải thu khó đòi kịp thời.
    • Khai thác đầy đủ các tính năng cảnh báo hạn mức nợ và hạn thanh toán trên phần mềm MISA.
  • Nhóm giải pháp cải thiện tình hình công nợ:
    • Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ, đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký kết hợp đồng thương mại lớn.
    • Tận dụng chiết khấu thanh toán từ các nhà cung cấp vật tư kim khí để giảm bớt chi phí vốn.
    • Cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn, cân đối dòng tiền nhằm tránh phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn chiếm dụng từ bên ngoài.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu:
    • Phản ánh trung thực quy mô và tốc độ tăng trưởng lao động: từ 69 người (2021) tăng lên 92 người (2022) và đạt 122 người (2023), trong đó lao động phổ thông chiếm đa số (tăng từ 63,77% lên 81,15%).
    • Xác định xu hướng dịch chuyển cơ cấu tài chính: tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (từ 89,11% năm 2021 lên 97,25% năm 2023); nợ phải trả tăng vọt chiếm 70,79% tổng nguồn vốn vào năm 2023; quỹ tiền mặt và tương đương tiền năm 2023 giảm mạnh 47,93% so với 2022.
    • Mô tả quy trình ghi nhận chứng từ và luân chuyển thông tin công nợ trên hệ thống phần mềm MISA theo chế độ chứng từ Nhật ký chung.
  • Đề xuất ứng dụng: Khóa luận chỉ ra sự bất cập trong việc phân công nhân sự kiêm nhiệm và đưa ra các khuyến nghị cụ thể nhằm củng cố công tác quản trị khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro mất cân đối dòng tiền tại đơn vị xây dựng - kim khí.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về việc tổ chức hạch toán công nợ và phân tích tài chính tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động song song trong lĩnh vực thi công xây lắp và thương mại vật tư kim khí tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về mặt thời gian thực tập, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu hai chỉ tiêu công nợ thương mại chính là khoản phải thu khách hàng (TK 131) và khoản phải trả người bán (TK 331); chưa đi sâu vào các khoản phải thu/phải trả nội bộ hoặc công nợ khác. Chuỗi dữ liệu chi tiết chuyên sâu mới chỉ bao quát giai đoạn 2021 - 2023 và số liệu 6 tháng đầu năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá chu kỳ công nợ gắn liền với tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình xây dựng; nghiên cứu sâu hơn về các công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng thương mại và mô hình dự báo dòng tiền cho các năm tài chính tiếp sau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về phần hành kế toán công nợ và kỹ thuật phân tích chỉ số tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp và thương mại vật liệu: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ, phương thức theo dõi danh mục nhà cung cấp, khách hàng trên phần mềm kế toán MISA, cùng các bài học thực tiễn về kiểm soát nội bộ nhằm tránh rủi ro kiêm nhiệm giữa kế toán nợ và nhân sự mua hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức Sổ nhật ký chung được vi tính hóa trên phần mềm kế toán MISA.

2. Điểm đặc thù trong phân công nhiệm vụ kế toán công nợ tại công ty là gì?
Tại công ty, nhân sự phụ trách phần hành kế toán công nợ (ông Thái Duy Lý) thực hiện theo dõi nợ, đôn đốc khách hàng và lập kế hoạch trả nợ cho nhà cung cấp, nhưng đồng thời kiêm nhiệm luôn việc trực tiếp mua hàng và đàm phán giá cả. Đây là điểm được tác giả chỉ ra cần tách bạch nhằm đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ.

3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021 - 2023 biến động như thế nào?
Tổng số lao động tăng từ 69 người năm 2021 lên 92 người năm 2022 (+33,33%) và đạt 122 người năm 2023 (+32,61%). Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 78% - 79%; tỷ trọng lao động phổ thông tăng mạnh từ 63,77% (2021) lên 81,15% (2023), trong khi lực lượng có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp giữ nguyên mức 23 người trong năm 2022 và 2023.

4. Dữ liệu tài chính cho thấy thực trạng đáng lưu ý nào về nợ phải trả và dòng tiền năm 2023?
Đến năm 2023, nợ phải trả tăng mạnh, chiếm tới 70,79% tổng nguồn vốn hoạt động của công ty. Đồng thời, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 sụt giảm nghiêm trọng tới 47,93% so với năm 2022 (sau khi đã giảm 1,82% ở năm 2022), gây áp lực lớn đối với khả năng thanh toán tức thời của đơn vị.

5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào mốc thời gian và không gian nào?
Đề tài thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát (địa chỉ: Số 15C1 Phan Kinh, khối An Vinh, phường Hưng Phúc, TP Vinh, Nghệ An). Dữ liệu tài chính được khảo sát qua 3 năm (2021 - 2023) và phân tích chuyên sâu thực trạng kế toán công nợ trong 6 tháng đầu năm 2024.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán và phân tích các chỉ tiêu công nợ tại Công ty TNHH vật tư kim khí và xây dựng An Phát theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ nét bức tranh tài chính giai đoạn 2021 - 2023 với sự mở rộng quy mô tài sản gắn liền với đà gia tăng nợ phải trả lên 70,79% và sự sụt giảm tiền mặt. Các phát hiện về quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA cùng việc chỉ ra hạn chế kiêm nhiệm vị trí đã cung cấp cơ sở thực tiễn xác đáng cho các giải pháp tái cơ cấu công nợ và tăng cường hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.