Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh luôn kéo theo sự phát sinh liên tục của các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác và các cơ quan quản lý nhà nước. Từ các giao dịch mua bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thi công xây lắp chưa thanh toán ngay, các khoản công nợ bao gồm nợ phải thu và nợ phải trả được hình thành. Việc quản lý công nợ có ý nghĩa quyết định đối với việc bảo đảm tính thanh khoản, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và kiểm soát rủi ro mất khả năng thanh toán. Nếu doanh nghiệp để khoản phải thu bị kéo dài hoặc nợ xấu gia tăng, nguồn vốn kinh doanh sẽ bị chiếm dụng; ngược lại, nếu nợ phải trả không được giám sát và cân đối hợp lý, uy tín thương mại và mối quan hệ với các nhà cung ứng sẽ bị tổn hại nghiêm trọng.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mai Khánh Huyền (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền) lựa chọn nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ – một đơn vị kinh doanh đa ngành nghề trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, tập trung vào thiết kế in ấn, quảng cáo, thương mại nội thất và xây lắp công trình.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ, kết hợp đánh giá các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình công nợ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện phần hành kế toán công nợ tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm rõ nội dung kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán.
  2. Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác hạch toán kế toán công nợ và phân tích biến động các chỉ tiêu công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả quản trị tình hình công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; thực trạng công tác kế toán công nợ và tình trạng tài chính công nợ tại doanh nghiệp khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ (địa chỉ tại đường Diên Hồng, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 3 năm (2021, 2022, 2023) từ các Báo cáo tài chính để phân tích quy mô tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh; đồng thời sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ kế toán minh họa trong 6 tháng đầu năm 2024 để phân tích quy trình kế toán công nợ chi tiết.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai đối tượng nợ then chốt là khoản phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và khoản phải trả người bán (Tài khoản 331).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trực tiếp là:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (năm 2002), xác định bản chất của nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là Điều 17 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản Phải thu khách hàng - TK 131 và các hướng dẫn hạch toán tài khoản Phải trả người bán - TK 331).
  • Các công trình học thuật nền tảng trong nước về quản trị tài chính và kế toán doanh nghiệp, bao gồm giáo trình và tài liệu của PGS. Nguyễn Văn Công (2010), Nguyễn Tấn Bình (2011) và Võ Văn Nhị (2009).

Khung chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được tác giả hệ thống hóa đầy đủ, bao gồm:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Phản ánh mối quan hệ giữa vốn doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng và vốn doanh nghiệp chiếm dụng của bên thứ ba.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân (DOS): Đánh giá tốc độ luân chuyển và số ngày trung bình cần thiết để thu hồi các khoản nợ bán chịu.
  • Hệ số vòng quay các khoản phải trả: Đo lường tốc độ và số lần thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn cho nhà cung cấp trong kỳ kinh doanh.
  • Hệ số nợ và Hệ số tự tài trợ: Xác định mức độ phụ thuộc tài chính vào nợ vay và tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh (loại trừ hàng tồn kho) và Khả năng thanh toán tức thời (dựa trên tiền và các khoản tương đương tiền).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp chính:

  • Nhóm thu thập thông tin: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (thu thập báo cáo tài chính, chứng từ gốc, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, sổ cái và sổ chi tiết từ phòng kế toán); Phương pháp quan sát trực tiếp (ghi nhận thực tế quy trình hạch toán, cách thức phân loại chứng từ, luân chuyển văn bản kế toán và vận hành phần mềm kế toán tại doanh nghiệp).
  • Nhóm xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích tài chính; Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng giảm; Phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa các báo cáo kế toán để bảo đảm tính thống nhất và trung thực của dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa bản chất kinh tế của công nợ, xác định hai mảng hạch toán cơ bản là kế toán các khoản phải thu và kế toán các khoản phải trả. Khóa luận phân tích chi tiết nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng, từng lần thanh toán; ghi nhận nợ phải thu tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành dịch vụ; phân loại rõ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn; lập dự phòng phải thu khó đòi ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp; không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau khi lập Báo cáo tài chính.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng chủ nợ, từng hóa đơn; hạch toán rõ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán hoặc hàng trả lại; xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và các trường hợp nhập hàng nhưng chưa có hóa đơn vào cuối kỳ kế toán.

Chương này cũng thiết lập sơ đồ hạch toán tổng quát cho TK 131 và TK 331 với các tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 511, 152, 156, 211, 3331, 635, 642, 2293...) và định nghĩa các công thức định lượng dùng để phân tích hiệu quả quản lý nợ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 18/03/2021, loại hình công ty TNHH một thành viên do ông Nguyễn Thành Trị làm người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, trụ sở tại đường Diên Hồng, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận: Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài chính và các đội thi công xây lắp.

Về tình hình nhân sự qua 3 năm (2021–2023), quy mô lao động của công ty gia tăng nhanh chóng nhưng có xu hướng chuyển dịch mạnh sang lao động phổ thông:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 69 100,00 92 100,00 122 100,00 +33,33 +32,61
- Lao động nam 55 79,71 72 78,26 97 79,51 +30,91 +34,72
- Lao động nữ 14 20,29 20 21,74 25 20,49 +42,86 +25,00
- Trình độ ĐH, CĐ, TC 25 36,23 23 25,00 23 18,85 -8,00 0,00
- Lao động phổ thông 44 63,77 69 75,00 99 81,15 +56,82 +43,48

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, công ty có sự tăng trưởng mạnh về tổng quy mô nhưng cơ cấu chuyển dịch theo hướng rủi ro:

  • Tổng tài sản năm 2021 đạt 21.294 triệu đồng (tài sản ngắn hạn chiếm 89,11%), năm 2022 tăng lên 26.571 triệu đồng (+25,31%), và năm 2023 đạt 47.336 triệu đồng (+79,57%).
  • Tài sản ngắn hạn chiếm tới 97,25% tổng tài sản vào năm 2023, trong đó các khoản phải thu chiếm phần lớn: năm 2021 đạt 13.433 triệu đồng (64,36% tổng tài sản), năm 2022 đạt 15.756 triệu đồng (59,48%), và năm 2023 tăng vọt lên 33.364 triệu đồng (tăng 112,46% so với năm 2022).
  • Hàng tồn kho tăng nhanh từ 507 triệu đồng (năm 2021) lên 4.697 triệu đồng (năm 2022) và đạt 10.664 triệu đồng (năm 2023), làm tăng nguy cơ đọng vốn.
  • Ngược lại, tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh, đặc biệt năm 2023 giảm 47,93% so với năm 2022, gây áp lực trực tiếp lên dòng tiền.
  • Nợ phải trả tăng đột biến: Đến năm 2023, nợ phải trả chiếm tới 70,79% tổng nguồn vốn, phần lớn là các khoản nợ vay tài chính ngắn hạn và nợ phải trả người bán tăng cao. Vốn chủ sở hữu bị suy giảm qua các năm do gánh khoản lỗ lũy kế (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2021 âm 1.805 triệu đồng, tiếp tục duy trì mức âm sâu trong các năm sau).

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần về bán hàng Đạt mức cơ sở Tăng 16.199 triệu Tăng 20.032 triệu +99,43 +64,69
Giá vốn hàng bán Phản ánh chi phí Tăng 6.398 triệu Tăng 28.419 triệu +45,87 +132,69
Lợi nhuận gộp Cốt lõi kinh doanh Tăng 396.801 Tăng 1.613 triệu +24,29 +85,62
Chi phí tài chính 160.309 Giảm về 0 Giảm về 0 -100,00 0,00
Lợi nhuận sau thuế TNDN -82.xxx (Âm) 43.482 282.323 +550,28 +549,29

Về công tác tổ chức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng Kế toán – Tài chính. Bộ máy gồm Kế toán trưởng kiêm nhiệm công tác kế toán thuế (chịu trách nhiệm chung, lập Báo cáo tài chính, kê khai thuế và làm việc với Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Bình) và các kế toán viên phụ trách phần hành. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán MISA để theo dõi doanh thu, chi phí và ghi sổ công nợ. Hệ thống chứng từ sử dụng bao gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng/hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu – thanh lý hợp đồng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng; hệ thống sổ theo dõi gồm Sổ Cái TK 131, TK 331 và sổ chi tiết thanh toán theo từng đối tượng.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ

Từ kết quả phân tích số liệu thực trạng ở Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán vận hành tập trung, ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng, thực hiện đầy đủ việc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp, tuân thủ chế độ chứng từ cơ bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại: Các khoản phải thu khách hàng tăng trưởng quá nóng (năm 2023 tăng 112,46%), dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng; công tác đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng chưa chặt chẽ; chưa chú trọng trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; nợ phải trả và vay ngắn hạn tăng cao tạo áp lực thanh toán; lượng tiền mặt sụt giảm liên tục trong khi hàng tồn kho tăng hơn gấp đôi, làm giảm khả năng thanh toán tức thời.

Tác giả định hướng nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện quy trình theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại phân tầng theo mức độ uy tín của khách hàng; lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ; thực hiện biên bản đối chiếu công nợ thường xuyên và áp dụng các điều khoản chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm.
  • Quản trị các khoản phải trả người bán: Lập kế hoạch thanh toán dòng tiền theo tuần/tháng nhằm tránh tình trạng bị phạt vi phạm hợp đồng hoặc gián đoạn nguồn cung cấp vật tư; khai thác triệt để thời hạn tín dụng của nhà cung cấp mà không làm tổn hại uy tín thương mại.
  • Hoàn thiện công tác hạch toán và trích lập dự phòng: Thực hiện nghiêm túc việc rà soát các khoản nợ quá hạn hoặc con nợ khó khăn tài chính để trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC, tránh phản ánh sai lệch giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán trong việc thẩm định năng lực tài chính của các nhà thầu, đối tác trước khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể từ thực tiễn sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ:

  • Làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu thuần qua các năm: Năm 2022 tăng 99,43% so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng 64,69%. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có bước chuyển biến từ mức thua lỗ năm 2021 (-82.xxx đồng) sang có lãi vào năm 2022 (43.482 đồng) và đạt 282.323 đồng vào năm 2023.
  • Chỉ ra sự mất cân đối tài chính nghiêm trọng trong cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tới 97,25% tổng tài sản vào năm 2023, trong đó khoản phải thu đạt 33.364 triệu đồng (tăng 112,46% so với năm 2022) và hàng tồn kho tăng lên mức 10.664 triệu đồng (chiếm 21,15% tổng tài sản).
  • Phản ánh sự suy giảm của tính thanh khoản: Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh liên tục qua các năm, đặc biệt năm 2023 giảm 47,93%, khiến cho khả năng ứng phó các nghĩa vụ tài chính khẩn cấp của công ty bị hạn chế.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Khóa luận chỉ ra thực trạng tổ chức hạch toán công nợ trên phần mềm MISA, nhận diện các mắt xích yếu trong quy trình kiểm soát chứng từ và quản trị dòng tiền, cung cấp các kiến nghị thực tế để ban giám đốc và phòng kế toán tái cơ cấu kỳ thu tiền, kiểm soát mức độ đòn bẩy tài chính và bảo đảm an toàn thanh toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp – nội thất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn thực tiễn được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn về dữ liệu kế toán chi tiết: Phần phân tích sâu về nghiệp vụ hạch toán chứng từ công nợ phát sinh chỉ sử dụng số liệu minh họa trong 6 tháng đầu năm 2024, chưa bao quát được toàn bộ niên độ kế toán cả năm để đánh giá chu kỳ kinh doanh trọn vẹn.
  • Giới hạn về chuyên môn và tiếp cận thực tế: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp kéo dài 3 tháng và là bước đầu làm quen với công tác kế toán công nợ tại một đơn vị đa ngành (vừa thương mại nội thất, vừa quảng cáo và thi công công trình), tác giả thừa nhận các kiến thức thực tiễn còn có điểm hạn chế, chưa phân tích chuyên sâu được ảnh hưởng của các công cụ tài chính phức tạp.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Khóa luận để mở khả năng nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản công nợ xây lắp dở dang kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, cũng như phân tích tác động toàn diện của chính sách thuế mới đến việc ghi nhận nghĩa vụ công nợ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về đề tài kế toán công nợ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp gắn kết giữa phân tích lý thuyết hạch toán (TK 131, TK 331) và phân tích các chỉ tiêu tài chính định lượng trên Báo cáo tài chính.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp bài học thực tế về việc kiểm soát rủi ro dòng tiền khi doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng vốn bị ứ đọng trong các khoản phải thu và hàng tồn kho; gợi ý các biểu mẫu, chứng từ và quy trình phân loại nợ trên phần mềm kế toán MISA.
  • Các nhà nghiên cứu về doanh nghiệp địa phương: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về đặc điểm tổ chức lao động, cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khối tư nhân tại địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn phục hồi kinh tế 2021–2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ cấu sở hữu của đơn vị này ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ, địa chỉ tại đường Diên Hồng, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (Mã số thuế: 3101100278, cấp phép ngày 18/03/2021). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một Thành Viên với vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 đồng, do ông Nguyễn Thành Trị làm người đại diện theo pháp luật.

2. Chế độ kế toán và công cụ xử lý dữ liệu kế toán đang áp dụng tại công ty là gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán – Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi nhận doanh thu, chi phí cũng như theo dõi sổ kế toán công nợ.

3. Tình hình lao động của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2021–2023?
Tổng số lao động tăng từ 69 người (năm 2021) lên 92 người (năm 2022) và đạt 122 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 78% – 79,5% do đặc thù ngành xây lắp và quảng cáo. Về chất lượng, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp giảm dần từ 36,23% (năm 2021) xuống 25% (năm 2022) và còn 18,85% (năm 2023), trong khi lao động phổ thông tăng lên chiếm 81,15% tổng số lao động.

4. Rủi ro lớn nhất trong tình hình tài chính và công nợ của công ty qua 3 năm được tác giả chỉ ra là gì?
Rủi ro lớn nhất là sự mất cân đối tài chính do bị chiếm dụng vốn: Các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt từ 13.433 triệu đồng năm 2021 lên 33.364 triệu đồng năm 2023 (chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản). Cùng lúc đó, nợ phải trả tăng lên chiếm 70,79% tổng nguồn vốn, hàng tồn kho đọng vốn ở mức 10.664 triệu đồng, và lượng tiền mặt giảm mạnh (-47,93% vào năm 2023), khiến doanh nghiệp đối mặt với áp lực thanh khoản lớn dù kết quả kinh doanh báo lãi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mai Khánh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Tài Năng Trẻ. Nghiên cứu cung cấp bức tranh tài chính toàn diện qua 3 năm (2021–2023), vạch rõ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu và áp lực thắt chặt dòng tiền do nợ bị chiếm dụng tăng cao. Các đề xuất hoàn thiện quy trình đối chiếu, thẩm định tín dụng khách hàng và lập dự phòng nợ khó đòi được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp khảo sát.