Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Như Nguyệt (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Nhật Linh. Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh nền kinh tế hội nhập, nơi các quan hệ thanh toán kinh tế giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, người lao động và Nhà nước diễn ra liên tục. Việc quản lý các khoản nợ phải thu và nợ phải trả giữ vai trò then chốt nhằm duy trì năng lực tài chính lành mạnh, tránh nguy cơ ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn kéo dài.

Đặc thù hoạt động của Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị là quản lý, duy tu, sửa chữa thường xuyên các công trình giao thông, đồng thời thi công xây lắp các công trình thủy lợi, dân dụng và công nghiệp. Tính chất công trình phân tán theo địa bàn, thời gian thi công kéo dài và phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu giải ngân vốn ngân sách khiến tình hình công nợ tại đơn vị mang tính chất phức tạp. Tác giả chọn đề tài này do tính thiết thực trong công tác quản trị doanh nghiệp xây lắp hạ tầng và nhận thấy mảng đề tài tại đơn vị này còn ít sinh viên khai thác.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ tại đơn vị thực tập.
    3. Thứ ba: Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán công nợ tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu, kế toán nợ phải trả và thực trạng tình hình công nợ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài vụ – Tổng hợp tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị (Số 49B Lý Thường Kiệt, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025. Dữ liệu tài chính phục vụ đánh giá khái quát thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023, trong đó phần hành kế toán chi tiết và hồ sơ nghiệp vụ đi sâu vào năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu kế toán nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và kế toán nợ phải trả người bán (Tài khoản 331).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống quy định pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả dẫn chiếu khái niệm công nợ theo Đỗ Huyền Trang (2022); khái niệm khoản phải thu và tính chất bị chiếm dụng vốn theo Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013); vai trò của phân tích công nợ đối với sức mạnh tài chính doanh nghiệp theo PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010).
  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (chế độ kế toán đang vận hành tại công ty) và các nguyên tắc phân loại, trích lập dự phòng quy định tại Điều 17, Điều 40 Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân (vòng, ngày; cơ sở quy ước 360 ngày).
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả và Kỳ trả tiền bình quân (vòng, ngày).
    • Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản) và Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản).
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$ = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn).
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$ = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$ = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các báo cáo quản trị nội bộ giai đoạn 2021 – 2023; thu thập chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết liên quan đến công nợ; tra cứu giáo trình, thông tư hướng dẫn.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp; phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tại phòng Tài vụ – Tổng hợp về trình tự lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ nghiệm thu và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, sắp xếp chứng từ theo thời gian phát sinh; phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua 3 năm để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, công nợ và khả năng thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán công nợ:

  • Bản chất công nợ: Làm rõ khái niệm khoản phải thu (quyền tài sản của doanh nghiệp nhưng đang bị đối tác chiếm dụng) và nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch quá khứ đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình). Phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn dưới 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng) và theo đối tượng giao dịch.
  • Nhiệm vụ kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán; kiểm tra kỳ hạn thanh toán; định kỳ thực hiện đối chiếu, xác nhận công nợ bằng văn bản; trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
  • Nội dung hạch toán kế toán: Trình bày kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ, sổ sách đối với TK 131 ("Phải thu khách hàng") và TK 331 ("Phải trả cho người bán") theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp phân tích chỉ tiêu: Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ tiêu tài chính đo lường tốc độ quay vòng công nợ, mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lí và Xây dựng giao thông Quảng Trị

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, thực hành kế toán và phân tích số liệu tài chính của đơn vị:

1. Tổng quan đơn vị và tổ chức sản xuất: Công ty thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Đoạn Quản lý đường bộ 2 Quảng Trị theo Quyết định 1305/2006/QĐ-UBND ngày 14/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Trị (tên gọi trước đây là Công ty CP Quản lý và Xây dựng giao thông Nam Hiếu). Cơ cấu sản xuất trực tiếp gồm:

  • 02 Đội công trình: Thực hiện các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn trung ương và địa phương.
  • 05 Hạt duy tu, sửa chữa đường bộ thường xuyên: Hạt Đông Hà (quản lý đường nội bộ Đông Hà, QL9, Cửa Việt, sơn kẻ đường); Hạt Quảng Trị (tuyến nội thị TX Quảng Trị, đường tỉnh qua Triệu Phong); Hạt Hải Lăng; Hạt Krông-Klang (tuyến ĐT.588a Ba Lòng – Hải Phúc); Hạt La-Lay (tuyến QL49C Tà Rụt – La Lay).
  • 01 Tổ cơ khí sửa chữa và 01 Tổ xe máy thiết bị.

2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Bộ máy kế toán trực thuộc Phòng Tài vụ – Tổng hợp gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán tiền lương), Kế toán thanh toán, Kế toán chi tiết (vật tư, tài sản cố định), Thủ quỹ và Kế toán công nợ. Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; thực hiện kế toán trên phần mềm MISA 2023; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (kê khai theo tháng); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính giá thành theo phương pháp giản đơn (trực tiếp).

3. Phân tích số liệu nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/- %) So sánh 2023/2022 (+/- %)
Tổng số lao động (người) 89 92 94 +3,37% +2,17%
- Lao động Nam (người) 67 68 69 +1,49% +1,47%
- Lao động Nữ (người) 22 24 25 +9,09% +4,17%
- Trình độ Đại học, CĐ (người) 30 31 32 +3,33% +3,23%
- Trình độ Trung cấp (người) 28 29 30 +3,57% +3,45%
- Lao động phổ thông (người) 31 32 32 +3,23% 0,00%

Quy mô nhân sự tăng nhẹ qua các năm, trong đó lao động nam chiếm tỷ trọng ưu thế (khoảng 70% – 75%) do đặc thù thi công xây lắp và duy tu đường bộ ngoài hiện trường.

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 17.280.957.568 31.350.027.327 24.785.021.721 +81,41% -21,71%
- Tiền và tương đương tiền 3.840.407.568 4.123.165.325 4.624.881.564 +7,36% +12,18%
- Phải thu ngắn hạn 11.890.536.000 21.432.785.000 18.479.832.000 +78,15% -12,65%
- Hàng tồn kho 1.416.000.000 5.189.814.000 1.370.081.000 +266,63% -73,88%
- Tài sản ngắn hạn khác 134.014.000 538.263.002 310.227.157 +300,96% -42,37%
B. Tài sản dài hạn 5.271.042.432 5.439.631.432 5.502.745.546 +3,20% +1,16%
- Tài sản cố định 5.271.042.432 5.087.631.432 5.502.745.546 -3,46% +10,83%
- Chi phí XDCB dở dang 0 352.000.000 0 - -100,00%
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 22.552.000.000 36.789.658.759 30.287.767.267 +63,22% -17,98%
- Nợ ngắn hạn (Nợ phải trả) 16.584.000.000 30.736.000.000 22.829.000.000 +85,33% -26,95%
- Vốn chủ sở hữu 5.968.000.000 6.053.658.759 7.458.767.267 +2,53% +26,94%

Cơ cấu tài sản của công ty tập trung phần lớn ở tài sản ngắn hạn (chiếm trên 77% đến 85% tổng tài sản). Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tài sản ngắn hạn. Nguồn vốn hình thành tài sản chủ yếu phụ thuộc vào nợ ngắn hạn (chiếm trên 74% đến 83% tổng nguồn vốn).

Kết quả kinh doanh Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần 79.797.096.000 73.096.000.000 87.997.000.000 -7,23% +18,94%
Giá vốn hàng bán 71.371.096.000 67.371.000.000 80.172.000.000 -5,57% +19,22%
Lợi nhuận gộp 8.426.000.000 5.725.000.000 7.825.000.000 -21,35% +16,05%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.429.000.000 1.022.130.000 1.658.492.000 -28,45% +62,30%

Doanh thu thuần năm 2022 sụt giảm 7,23%, sau đó tăng trưởng 18,94% trong năm 2023 nhờ mở rộng trúng thầu các công trình bảo trì, sửa chữa đường bộ trên các tuyến quốc lộ ủy thác quản lý và ứng dụng cơ giới hóa thi công mặt đường.

4. Thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (như Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp – Khuyến công và Dịch vụ công ích TP. Đông Hà, Ban Quản lý bảo trì giao thông...). Chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có của ngân hàng, Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ. Sổ sách ghi chép gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết phát sinh tài khoản theo công trình.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp vật tư, dịch vụ. Chứng từ gồm: Hợp đồng mua bán, Giấy đề nghị cấp vật tư, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận, Giấy báo Nợ/Ủy nhiệm chi. Ghi nhận qua Sổ chi tiết công nợ phải trả, Sổ cái TK 331 và Sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lí và Xây dựng giao thông Quảng Trị

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán bố trí chặt chẽ, chuyên môn hóa chức danh; ứng dụng phần mềm kế toán MISA 2023 giúp việc nhập liệu và kết xuất báo cáo nhanh chóng; hệ thống tài khoản theo dõi chi tiết công nợ gắn với từng công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi tiến độ giải ngân từng dự án.
  • Hạn chế tồn tại: Quy mô khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn và thời gian thu hồi nợ kéo dài, khiến doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng vốn lớn; việc thu hồi nợ phụ thuộc vào thủ tục giải ngân ngân sách nhà nước; công tác đối chiếu, lập biên bản xác nhận công nợ vào cuối kỳ kế toán đối với một số khách hàng chưa được thực hiện triệt để; chưa chủ động phân loại tuổi nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp chung: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán; khai thác tối đa các phân hệ tự động của phần mềm kế toán MISA.
    • Giải pháp chuyên sâu về công nợ: Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ chặt chẽ hơn; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và thủ tục thanh quyết toán công trình xây dựng cơ bản; phân loại khách hàng để áp dụng chính sách tín dụng thương mại phù hợp; thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản có xác nhận của hai bên; tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm (2021 – 2023). Kết quả cho thấy năm 2022 nợ ngắn hạn tăng vọt lên 30.736.000.000 đồng (tăng 85,33% so với 2021) song hành cùng sự tăng trưởng của các khoản phải thu ngắn hạn lên mức 21.432.785.000 đồng (tăng 78,15%). Bước sang năm 2023, doanh nghiệp đã chủ động kiểm soát thu hồi nợ, giảm khoản phải thu xuống 18.479.832.000 đồng và kéo giảm nợ ngắn hạn xuống 22.829.000.000 đồng, đồng thời lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 1.658.492.000 đồng (tăng 62,30% so với 2022).
  • Mô tả chi tiết quy trình kế toán: Tác giả đã mô phỏng rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu khối lượng xây lắp thực tế ngoài hiện trường đến khâu xuất hóa đơn, ghi sổ chi tiết công nợ theo công trình và phản ánh vào sổ cái trên phần mềm MISA 2023.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp một bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa đặc thù thi công công trình giao thông (khoán sản phẩm theo đội, hạt) với công tác quản lý dòng tiền và công nợ. Đây là nghiên cứu trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị – một mảng nghiên cứu ít được sinh viên lựa chọn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian thực tập tốt nghiệp tương đối ngắn (hơn 3 tháng, từ ngày 18/11/2024 đến 09/03/2025).
    • Nghiên cứu thực hành kế toán chi tiết mới chỉ tập trung vào nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu phân tích toàn diện các khoản mục công nợ khác như phải thu nội bộ, nợ vay ngân hàng hay nợ người lao động.
    • Phân tích tài chính chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp của Báo cáo tài chính, chưa tiếp cận sâu các dữ liệu nội bộ về chi phí vốn và thỏa thuận hợp đồng tín dụng thương mại cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại và xây dựng mô hình dự báo nợ xấu đối với các công trình đầu tư công.
    • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán và bán hàng – thu tiền tại các công ty xây dựng và bảo trì hạ tầng giao thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ và phân tích tài chính.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các kế toán viên làm việc trong khối doanh nghiệp xây dựng, quản lý đường bộ và thi công công trình hạ tầng. Các biểu mẫu kế toán thực tế (hồ sơ nghiệm thu xây lắp, hóa đơn GTGT công trình, sổ chi tiết công nợ theo từng công trình trên phần mềm máy tính) cùng hệ thống bảng số liệu biến động tài chính 3 năm liên tiếp có giá trị minh họa cao cho việc nghiên cứu chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Sổ Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA 2023.

2. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu như thế nào và ai chịu trách nhiệm theo dõi công nợ?
Bộ máy kế toán thuộc Phòng Tài vụ – Tổng hợp gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm tiền lương), Kế toán thanh toán, Kế toán chi tiết (vật tư, TSCĐ), Thủ quỹ và Kế toán công nợ. Nhân viên kế toán công nợ chịu trách nhiệm trực tiếp theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến biến động tăng, giảm công nợ với người mua, người bán và nhà thầu.

3. Tại sao các khoản phải thu ngắn hạn của công ty lại tăng mạnh vào năm 2022?
Trong năm 2022, công ty trúng thầu và tham gia nhiều dự án xây dựng giao thông mới, làm phát sinh khối lượng công việc hoàn thành lớn. Tuy nhiên, một số chủ đầu tư và khách hàng thanh toán chậm theo tiến độ phân bổ vốn, dẫn đến khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh từ 11,89 tỷ đồng lên 21,43 tỷ đồng (tăng 78,15%).

4. Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) tại đơn vị sử dụng những chứng từ kế toán chủ yếu nào?
Các chứng từ chủ yếu gồm: Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng, và Biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ giữa công ty với khách hàng.

5. Đặc thù tổ chức sản xuất của công ty ảnh hưởng thế nào đến công tác kế toán công nợ?
Công ty tổ chức sản xuất phân tán với 02 đội công trình và 05 hạt duy tu đường bộ đóng trên các địa bàn huyện, thị xã. Việc thi công thực hiện theo hình thức khoán sản phẩm và nghiệm thu khối lượng định kỳ, đòi hỏi kế toán công nợ phải mở sổ theo dõi chi tiết tài khoản phát sinh theo từng công trình, từng gói thầu để đối chiếu đúng tiến độ thanh toán.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Như Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Quảng Trị. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2021 – 2023), nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về chiếm dụng vốn ngắn hạn gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp và duy tu hạ tầng giao thông. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị công nợ và hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.