Kế Toán Phải Thu Khách Hàng 657: Nghiên Cứu Tại Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE

Chuyên khảo phân tích Kl ke toan phai thu khach hang 657, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2013

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

1.1. Kế toán phải thu khách hàng

1.1.1. Nội dung, kết cấu tài khoản

1.1.2. Kết cấu tài khoản

1.1.3. Tài khoản sử dụng

1.1.4. Chứng từ hạch toán

1.1.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2. Kế toán các khoản phải trả

1.2.1. Kế toán các khoản vay ngắn hạn

1.2.1.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.1.2. Kết cấu tài khoản
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng
1.2.1.4. Chứng từ hạch toán
1.2.1.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2.2. Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả

1.2.2.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.2.2. Kết cấu tài khoản
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng
1.2.2.4. Chứng từ hạch toán
1.2.2.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2.3. Kế toán phải trả cho người bán

1.2.3.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.3.2. Kết cấu tài khoản
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng
1.2.3.4. Chứng từ hạch toán
1.2.3.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2.4. Kế toán khoản thanh toán với Nhà nước

1.2.4.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.4.2. Kết cấu tài khoản
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng
1.2.4.4. Chứng từ hạch toán
1.2.4.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2.5. Kế toán phải trả người lao động

1.2.5.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.5.2. Kết cấu tài khoản
1.2.5.3. Tài khoản sử dụng
1.2.5.4. Chứng từ hạch toán
1.2.5.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2.6. Kế toán phải trả nội bộ

1.2.6.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.6.2. Kết cấu tài khoản
1.2.6.3. Tài khoản sử dụng
1.2.6.4. Chứng từ hạch toán
1.2.6.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2.7. Kế toán phải trả, phải nộp khác

1.2.7.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.7.2. Kết cấu tài khoản
1.2.7.3. Tài khoản sử dụng
1.2.7.4. Chứng từ hạch toán
1.2.7.5. Sơ đồ kế toán tổng hợp

1.2.8. Kế toán vay dài hạn

1.2.8.1. Nội dung, kết cấu tài khoản
1.2.8.2. Tài khoản sử dụng
1.2.8.3. Chứng từ hạch toán
1.2.8.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN MÁY TÍNH QUỐC TẾ iCARE

2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Bệnh viện Máy tính Quốc tế Icare

2.1.1. Thông tin chung và quá trình hình thành, phát triển của công ty

2.1.2. Giới thiệu chung

2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển

2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và tổ chức bộ máy tại công ty

2.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh

2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động

2.2.3. Tầm nhìn và sứ mệnh

2.2.4. Bộ máy tổ chức của công ty

2.2.4.1. Sơ đồ tổ chức của công ty
2.2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

2.3. Tổng quan về bộ phận thực tập

2.3.1. Giới thiệu chung về bộ phận kế toán

2.3.2. Sự hình thành của bộ phận kế toán

2.3.3. Tổ chức nhân sự phòng kế toán

2.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.4.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
2.4.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.4.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên

2.4.2. Hình thức sổ kế toán

2.4.2.1. Trình tự ghi chép

2.4.3. Chính sách kế toán áp dụng

2.5. Thực trạng kế toán phải thu khách hàng và các khoản phải trả tại công ty cổ phần bệnh viện máy tính quốc tế iCARE

2.5.1. Kế toán phải thu khách hàng

2.5.1.1. Những vấn đề chung
2.5.1.2. Thủ tục chứng từ
2.5.1.3. Tài khoản sử dụng
2.5.1.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5.1.5. Ghi vào sổ sách

2.5.2. Kế toán các khoản phải trả

2.5.2.1. Kế toán phải trả người bán
2.5.2.1.1. Những vấn đề chung
2.5.2.1.2. Thủ tục chứng từ
2.5.2.1.3. Tài khoản sử dụng
2.5.2.1.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5.2.1.5. Ghi vào sổ sách
2.5.2.2. Kế toán vay ngắn hạn
2.5.2.2.1. Những vấn đề chung
2.5.2.2.2. Thủ tục chứng từ
2.5.2.2.3. Tài khoản sử dụng
2.5.2.2.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5.2.2.5. Ghi vào sổ sách
2.5.2.3. Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
2.5.2.3.1. Những vấn đề chung
2.5.2.3.2. Thủ tục chứng từ
2.5.2.3.3. Tài khoản sử dụng
2.5.2.3.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5.2.3.5. Ghi vào sổ sách
2.5.2.4. Kế toán phải trả công nhân viên
2.5.2.4.1. Những vấn đề chung
2.5.2.4.2. Thủ tục chứng từ
2.5.2.4.3. Tài khoản sử dụng
2.5.2.4.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5.2.4.5. Ghi vào sổ sách
2.5.2.5. Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác
2.5.2.5.1. Những vấn đề chung
2.5.2.5.2. Thủ tục chứng từ
2.5.2.5.3. Tài khoản sử dụng
2.5.2.5.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5.2.5.5. Ghi vào sổ sách

3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Nhận xét của bản thân về quá trình thực tập tại công ty cổ phần bệnh viện máy tính quốc tế iCare

3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán

3.1.1.1. Nhược điểm

3.1.2. Nhận xét chung về kế toán phải thu KH và các khoản phại trả tại công ty

3.1.2.1. Nhược điểm

3.2. Kiến nghị chung về công tác kế toán

3.3. Kiến nghị chung về kế toán phải thu KH và các khoàn phải trả tại công ty

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán phải thu khách hàng tại iCARE

Kế toán phải thu khách hàng là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Bệnh viện Máy tính Quốc tế iCARE. Việc quản lý khoản phải thu không chỉ giúp công ty duy trì dòng tiền mà còn ảnh hưởng đến mối quan hệ với khách hàng. Để hiểu rõ hơn về quy trình này, cần xem xét các khía cạnh như nội dung, kết cấu tài khoản và các chứng từ liên quan.

1.1. Nội dung và kết cấu tài khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng tại iCARE bao gồm số tiền mà khách hàng chưa thanh toán cho các sản phẩm và dịch vụ đã cung cấp. Tài khoản sử dụng là TK 131, với bên Nợ ghi nhận số tiền phải thu và bên Có ghi nhận số tiền đã thu. Việc theo dõi chính xác các khoản này là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

1.2. Chứng từ hạch toán trong kế toán phải thu

Các chứng từ hạch toán như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu và giấy báo có ngân hàng là những tài liệu quan trọng trong việc ghi nhận và theo dõi khoản phải thu. Những chứng từ này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình kế toán.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý khoản phải thu tại iCARE

Quản lý khoản phải thu tại iCARE gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc thu hồi nợ từ khách hàng. Các vấn đề như khách hàng chậm thanh toán hoặc không thanh toán có thể ảnh hưởng đến dòng tiền và tình hình tài chính của công ty. Do đó, việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất quan trọng.

2.1. Khó khăn trong việc thu hồi nợ

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc khách hàng không thanh toán đúng hạn. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân như tình hình tài chính của khách hàng hoặc sự thiếu minh bạch trong quy trình thanh toán. Công ty cần có các biện pháp để theo dõi và nhắc nhở khách hàng về nghĩa vụ thanh toán.

2.2. Ảnh hưởng của khoản phải thu đến tài chính công ty

Khoản phải thu lớn có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ khác của công ty. Việc quản lý hiệu quả khoản phải thu sẽ giúp công ty duy trì sự ổn định tài chính và phát triển bền vững.

III. Phương pháp quản lý khoản phải thu hiệu quả tại iCARE

Để nâng cao hiệu quả quản lý khoản phải thu, iCARE cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm kế toán và các công cụ phân tích tài chính sẽ giúp công ty theo dõi và quản lý khoản phải thu một cách hiệu quả hơn.

3.1. Sử dụng phần mềm kế toán trong quản lý khoản phải thu

Phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình ghi nhận và theo dõi khoản phải thu, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Điều này cũng giúp công ty có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và khả năng thu hồi nợ.

3.2. Phân tích tài chính để cải thiện quy trình thu hồi nợ

Phân tích tài chính định kỳ giúp iCARE nhận diện các vấn đề trong quản lý khoản phải thu. Việc này cho phép công ty điều chỉnh chiến lược thu hồi nợ và cải thiện mối quan hệ với khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại iCARE

Nghiên cứu về kế toán phải thu khách hàng tại iCARE đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả có thể cải thiện đáng kể tình hình tài chính của công ty. Các kết quả này không chỉ giúp công ty tăng cường khả năng thu hồi nợ mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả thu hồi nợ sau khi áp dụng phương pháp mới

Sau khi áp dụng các phương pháp quản lý mới, tỷ lệ thu hồi nợ của iCARE đã tăng lên rõ rệt. Điều này cho thấy sự hiệu quả của việc sử dụng công nghệ và phân tích tài chính trong quản lý khoản phải thu.

4.2. Tác động đến mối quan hệ với khách hàng

Việc cải thiện quy trình thu hồi nợ không chỉ giúp công ty tăng doanh thu mà còn nâng cao mối quan hệ với khách hàng. Khách hàng cảm thấy được tôn trọng và có trách nhiệm hơn trong việc thanh toán.

V. Kết luận và tương lai của kế toán phải thu tại iCARE

Kế toán phải thu khách hàng tại iCARE đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định tài chính và phát triển bền vững. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện mối quan hệ với khách hàng.

5.1. Tương lai của kế toán phải thu tại iCARE

Trong tương lai, iCARE cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao khả năng quản lý khoản phải thu. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.2. Đề xuất cải tiến quy trình kế toán

Công ty nên xem xét việc cải tiến quy trình kế toán hiện tại để phù hợp với xu hướng mới trong ngành. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ 1. Kế toán phải thu khách hàng 1. Nội dung, kết cấu tài khoản (TK)  Nội dung: - Phải thu khách hàng là số tiền mà khách hàng đã mua hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán. Khoản nợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu.

 Kết cấu tài khoản: Bên Nợ: + Số tiền phải thu của khách hàng (KH) về sản phẩm, hàng hoá (HH), bất động sản (BĐS) đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ) đã giao, dịch vụ (DV) đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ; + Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. Bên Có: + Số tiền khách hàng đã trả nợ; + Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; + Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; + Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế giá trị gia tăng (GTGT) hoặc không có thuế GTGT); + Số tiền chiết khấu (CK) thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. Số dư bên Nợ (hoặc bên Có): Số tiền còn phải thu của khách hàng; hoặc 2 Chênh lệch số tiền còn phải thu lớn hơn hoặc nhỏ hơn số ứng trước. Tài khoản sử dụng - TK 131 – Phải thu khách hàng.

Chứng từ hạch toán - Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng; - Phiếu thu (PT), phiếu chi (PC); - Giấy báo có (GBC) ngân hàng; - Biên bản bù trừ công nợ; - Sổ chi tiết theo dõi khách hàng. Sơ đồ kế toán tổng hợp 3 TK 511, 515 TK 131 TK 635 Doanh thu bán HH, DV Chiết khấu thanh toán Doanh thu tài chính trừ vào nợ phải thu TK 521, 531, 532 TK 3331 CK thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại trừ Thuế GTGT (nếu có) vào nợ phải thu TK 3331 TK 711 Thanh lý TSCĐ TK 111, 112, 113 KH ứng trước hoặc thanh TK 111, 112 toán tiền Các khoản chi hộ khách hàng TK 331 Bù trừ công nợ TK 413 cho cùng 1 đối tượng TK 139, 642 CL tỷ giá tăng khi đánh giá lại Nợ khó đòi xử lý xóa sổ các khoản nợ có gốc ngoại tệ cuối kỳ TK 413 CL tỷ giá giảm khi đánh giá lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải thu khách hàng 4 1. Kế toán các khoản phải trả - Nợ phải trả là số tiền mà doanh nghiệp phải đi vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốn kinh doanh và thanh toán các khoản nợ phải trả khác phát sinh trong quan hệ kinh doanh của mình. Các khoản nợ phải trả bao gồm: + Các khoản vay ngắn hạn; + Nợ dài hạn đến hạn trả; + Phải trả cho người bán; + Các khoản thanh toán với Nhà nước; + Phải trả người lao động; + Phải trả nội bộ; + Phải trả, phải nộp khác; + Vay dài hạn.

Kế toán các khoản vay ngắn hạn 1. Nội dung, kết cấu tài khoản  Nội dung: - Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ Ngân hàng và các tổ chức tín dụng hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho hoạt động của doanh nghiệp. Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh. Thông thường các khoản vay ngắn hạn thường được trang trải bằng tài sản lưu động hoặc bằng các khoản vay ngắn hạn mới phát sinh.

 Kết cấu tài khoản: Bên Nợ: + Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn; + Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ). Bên Có: + Số tiền vay ngắn hạn; + Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ). 5 Số dư bên Có: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả. Tài khoản sử dụng - TK 311 – Vay ngắn hạn.

Chứng từ hạch toán - Phiếu thu, phiếu chi; - Giấy báo nợ (GBN), giấy báo có. Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 111, 112, 152, 153, TK 111, 112 TK 311 156, 611 Vay để nhập tiền hay mua Trả nợ vay bằng tiền mặt vật tư, hàng hóa TK 133 tiền gởi ngân hàng (TGNH) Thuế GTGT (nếu có) TK 144 Vay để mở thư tín dụng TK 413 TK 311, 315, 331, 341 Vay trả nợ người bán, trả nợ vay Lãi tỷ giá khi đánh giá lại số dư khoản vay có gốc ngoại tệ TK 413 Lỗ tỷ giá khi đánh giá lại số dư khoản vay có gốc ngoại tệ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản vay ngắn hạn 6 1. Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả 1. Nội dung, kết cấu tài khoản  Nội dung: - Cuối mỗi niên độ kế toán, phải căn cứ vào các khế ước vay nợ, các kế hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài hạn đã đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo.

- Việc theo dõi các khoản nợ dài hạn đến hạn trả đối với doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng vì doanh nghiệp sẽ cố gắng tìm mọi cách để trả các khoản nợ này đúng hạn. Còn đối với nhà đầu tư hoặc nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào chỉ tiêu này có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp nhất là khả năng tín dụng và tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định phù hợp.  Kết cấu tài khoản: Bên Nợ: + Số tiền đã thanh toán về nợ dài hạn đến hạn trả; + Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư nợ dài hạn có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính. Bên Có: + Số nợ dài hạn đến hạn trả phát sinh; + Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại số dư nợ dài hạn có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính.

Số dư bên Có: Số nợ còn phải trả của nợ dài hạn đã đến hạn hoặc quá hạn phải trả. Tài khoản sử dụng - TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả. Chứng từ hạch toán - Khế ước vay nợ, hợp đồng vay nợ; - Phiếu chi; 7 - Giấy báo nợ ngân hàng. Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 111, 112 TK 315 TK 341, 342 Vay để nhập tiền hay mua Thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả vật tư, hàng hóa TK 311, 121 Trả nợ bằng tiền vay mới hoặc chứng khoán TK 413 TK 413 Lãi tỷ giá khi đánh giá lại số dư Lỗ tỷ giá khi đánh giá lại số dư khoản nợ dài hạn đến hạn trả có khoản nợ dài hạn đến hạn có gốc ngoại tệ cuối năm gốc ngoại tệ cuối năm Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản nợ dài hạn đến hạn trả 1.

Kế toán phải trả cho người bán 1. Nội dung, kết cấu tài khoản  Nội dung: - Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ phát sinh rất thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho người cung cấp. Trong quá trình kinh doanh thì việc nhận hàng trước trả tiền sau là quan hệ gắn liền với mức độ tín nhiệm lẫn nhau giữa các bên có liên quan nên tùy vào điều kiện và tình hình cụ thể mà có những ràng buộc về cách 8 thức và thời gian thanh toán. Bên cạnh các khoản nợ khi mua hàng thì cũng có trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho bên cung cấp.

 Kết cấu tài khoản: Bên Nợ: + Số nợ phải trả người bán đã trả; + Số nợ được ghi giảm do người bán chấp nhận giảm giá, chiết khấu, trả lại hàng; + Số tiền ứng trước cho người bán. Bên Có: + Số nợ phát sinh khi mua hàng hóa, dịch vụ; + Người bán trả lại tiền doanh nghiệp đã ứng trước; + Số nợ điều chỉnh lại theo hóa đơn do trước đây ghi theo giá tạm tính. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán; Tài khoản có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết từng đối tượng cụ thể.

Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”. Tài khoản sử dụng - TK 331 – Phải trả cho người bán. Chứng từ hạch toán - Phiếu nhập kho; - Phiếu chi; - Ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có. Sơ đồ kế toán tổng hợp 9 TK 111, 112, TK 151, 152, 153, 141, 311.

TK 331 155, 156, 211, 213 Ứng trước tiền cho người bán Mua vật tư, HH nhập kho và mua TSCĐ thanh toán các khoản phải trả TK 133 TK 131 Bù trừ các khoản phải thu, phải trả TK 142, 242, 627, 641, 642 TK 152, 153, 156, 211, 611. Mua vật tư, HH đưa ngay vào sử dụng, Giảm giá, hàng mua trả lại dịch vụ mua ngoài CK thương mại TK 121, 228, 241 TK 133 Phải trả người bán về mua chứng khoán, mua sắm TSCĐ qua lắp đặt, XDCB hoặc sửa chữa lớn TK 515 CK thanh toán TK 413 TK 413 Lãi do CLTG đánh giá lại cuối năm Lỗ do CLTG đánh giá lại cuối năm Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải trả người bán 10 1. Kế toán thuế và các khoản phải thanh toán với Nhà nước 1. Nội dung, kết cấu tài khoản  Nội dung: - Khoản thanh toán với Nhà nước phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến các khoản thuế phải nộp.

Doanh nghiệp phải có trách nhiệm tính toán đầy đủ số thuế phải nộp và nộp đầy đủ, kịp thời theo các quy định của luật thuế.  Kết cấu tài khoản: Bên Nợ: + Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ; + Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước; + Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp; + Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá. Bên Có: + Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp; + Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ