Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống và nhà hàng phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, duy trì vận hành và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào từ khâu bỏ vốn đến khâu thu hồi vốn. Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản và cốt lõi đảm bảo cho quá trình chế biến, phục vụ được diễn ra liên tục. Chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh; mọi biến động về chi phí nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành món ăn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc quản lý sử dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu nhưng vẫn duy trì chất lượng sản phẩm là nền tảng giúp doanh nghiệp hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi thực tiễn cấp bách.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Mỹ Linh xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH FNBBIZ; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại đơn vị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát hóa quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH FNBBIZ.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh tại công ty.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH FNBBIZ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH FNBBIZ (địa chỉ: Số 15 Lương Ngọc Quyến, phường Hàng Buồm, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội).
- Thời gian: Tập trung khảo sát số liệu và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 02 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, kết hợp khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp dịch vụ ăn uống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH FNBBIZ
Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH FNBBIZ được thành lập ngày 22/02/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107328883; loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngoài nhà nước; vốn điều lệ đăng ký là 1.000 VNĐ; trụ sở chính đặt tại số 15 Lương Ngọc Quyến, phường Hàng Buồm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; tài khoản ngân hàng mở tại Techcombank chi nhánh An Dương. Tiền thân của công ty bắt nguồn từ nhà hàng Moo Beef Steak thành lập năm 2008 (với các chi nhánh tại Hà Nội gồm 113 Nguyễn Thị Định, 2F Nguyễn Khánh Toàn, 59A Trần Quốc Toản) và nhà hàng Kisu Sushi thành lập năm 2015. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính là nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động cao cấp (chuỗi Moo Beef Steak mang phong cách Âu, Kisu Sushi mang phong cách Nhật, và Á gia).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Xây dựng theo mô hình chức năng, bao gồm Chủ tịch, Tổng giám đốc trực tiếp điều hành toàn diện, hai Phó giám đốc hỗ trợ, cùng các phòng ban chuyên trách: Phòng Kế hoạch, Phòng Thu mua vật tư, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Marketing, Phòng Hành chính, Bộ phận đào tạo, Bộ phận bảo vệ và các đơn vị trực thuộc (Nhà hàng 1, Nhà hàng 2).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán đặt dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng; các phần hành trực thuộc gồm: Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng và Kế toán công nợ.
- Đặc điểm, phân loại và phương pháp hạch toán vật tư:
- Đặc điểm: Nguyên vật liệu nhập kho 100% từ mua ngoài, phục vụ trực tiếp cho chế biến món ăn; biến động hằng ngày với số lượng lớn, yêu cầu điều kiện bảo quản nghiêm ngặt đối với thực phẩm tươi sống.
- Phân loại NVL: Chia thành nguyên vật liệu chính (thịt bò cắt sẵn theo định mức như Chuck eye steak, Boneless beef rack, Rib eye steak, Tenderloin steak; cá hồi fille, cá vược fille), vật liệu phụ (gia vị: muối, tiêu...) và nhiên liệu (khí gas).
- Phân loại CCDC: Chia thành CCDC giá trị nhỏ phân bổ một lần (dao, dĩa, thìa...) và CCDC giá trị lớn phân bổ nhiều lần (bếp nướng, tủ lạnh, điều hòa...).
- Phương pháp tính giá nhập kho: Giá thực tế nhập kho xác định bằng giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp) trừ các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại.
- Phương pháp kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp sổ số dư. Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn trên thẻ kho; định kỳ cuối tháng kế toán chuyển sổ số dư để thủ kho vào số lượng tồn cuối tháng, sau đó kế toán áp giá để xác định giá trị tồn kho.
- Quy trình chứng từ: Khóa luận hệ thống hóa sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho (phiếu yêu cầu mua, biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn, phiếu nhập kho lập 3 liên) và xuất kho (phiếu yêu cầu xuất, phiếu xuất kho 3 liên bàn giao giữa kế toán, thủ kho và bộ phận bếp, quầy bar).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH FNBBIZ
Chương 2 phản ánh chi tiết số liệu kế toán ban đầu, quy trình xử lý chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 02/2020:
| Danh mục |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá nhập (VNĐ) |
Thành tiền (VNĐ) |
| I. Tài khoản 152 |
|
|
|
|
|
| Chuck eye steak Choice (200gr) |
152.CHUCK200 |
Suất |
320 |
- |
26.560.000 |
| Boneless beef rack Choice (200gr) |
152.BONELESS200 |
Suất |
- |
177.000 |
354.000.000 |
| Rib eye steak Choice (200gr) |
152.RIB200 |
Suất |
- |
152.000 |
- |
| Rib eye steak Prime (200gr) |
152.RIB200P |
Suất |
320 |
- |
40.000.000 |
| Rib eye steak Prime (250gr) |
152.RIB250P |
Suất |
320 |
- |
56.000.000 |
| Tenderloin steak Prime |
152.TENDERLOIN |
Suất |
- |
247.000 |
- |
| II. Tài khoản 153 |
|
|
|
|
|
| Hến gia vị |
153.HGIAVI |
Cái |
1.000 |
10.000 |
10.000.000 |
| Ly coke |
153.LCOKE |
Ly |
500 |
15.000 |
7.500.000 |
| Ly vang đỏ |
153.LVANGĐ |
Ly |
700 |
30.000 |
21.000.000 |
| Ly vang VIP |
153.LVANGVIP |
Ly |
358 |
50.000 |
17.900.000 |
| Mở rượu |
153.MR |
Cái |
200 |
20.000 |
4.000.000 |
| Thìa inox to |
153.THIATO |
Cái |
900 |
15.000 |
13.500.000 |
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong tháng 02/2020:
- Nghiệp vụ mua NVL: Ngày 01/02/2020, mua thịt bò và cá hồi fille từ Công ty TNHH Thực phẩm sạch thương mại T&P (MST: 0105957237) theo Hóa đơn GTGT số TP/20P 0006 053, hàng nhập kho đủ theo PNK 02 001; phát sinh chi phí vận chuyển 500.000 VNĐ thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi PC 02 120. Tiếp tục nhập kho các lô hàng từ nhà cung cấp T&P vào ngày 10/02/2020 (Hóa đơn TP/20P 0006 098, PNK 02 002) và ngày 12/02/2020 (Hóa đơn TP/20P 0006 121, PNK 02 003).
- Xử lý giảm giá hàng mua do kém phẩm chất: Ngày 12/02/2020, qua kiểm nghiệm phát hiện mặt hàng cá hồi fille không đạt tiêu chuẩn; nhà cung cấp T&P chấp thuận giảm giá 10% theo Hóa đơn GTGT điều chỉnh số TP/20P 0006 126 với giá trị giảm 425.000 VNĐ (đơn giá giảm 8.500 VNĐ/suất cho 50 suất).
- Nghiệp vụ xuất kho chế biến: Ngày 01/02, 10/02 và 15/02, thực hiện các phiếu xuất kho nội bộ kiêm vận chuyển (PXK 000560, PXK 000565, PXK 000569, PXK 000571, PXK 000575) giao trực tiếp cho bếp trưởng Lê Văn Cảnh để chế biến các món steak và cá hồi.
- Nghiệp vụ xuất công cụ dụng cụ: Ngày 01/02/2020 xuất dao ăn, dĩa ăn, đĩa trắng (PXK 000561); ngày 03/02/2020 xuất ly vang phục vụ nhà hàng (PXK 000568).
- Nghiệp vụ xuất hỏng hủy và đào tạo: Ngày 01/02/2020 xuất hủy NVL không đạt chất lượng theo PXK 000564 gồm Chuck eye Choice và cá hồi fille trị giá 840.000 VNĐ; ngày 10/02/2020 xuất cá hồi và thịt bò phục vụ đào tạo nhân viên mới theo PXK 000573 trị giá 336.000 VNĐ; ngày 15/02/2020 xuất hủy hàng hóa vật liệu không đạt chất lượng theo PXK 000576 trị giá 497.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ doanh thu và giá vốn: Phục vụ khách hàng tổ chức và cá nhân (Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - chi nhánh Hà Nội thanh toán tiền mặt theo Hóa đơn FB/20P 0006543 có chiết khấu 10% khách hàng thân thiết; Công ty TNHH TM-DV Đệ Nhất Liên Bang chuyển khoản theo Hóa đơn FB/20P 0006544; Techcombank AMC Co., Ltd thanh toán theo Hóa đơn FB/20P 0006546; Chi nhánh Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu theo Hóa đơn FB/20P 0006551; Công ty TNHH Nguyễn Vũ Hải khiếu nại chất lượng món ăn được giảm trừ 20% theo Hóa đơn FB/20P 0006550); đồng thời tổng hợp doanh thu khách lẻ không lấy hóa đơn (các ngày 01/02, 10/02, 15/02) và kết chuyển tính giá thành sản phẩm tiêu thụ.
- Thực trạng lập chứng từ và ghi sổ:
- Quy trình chứng từ phản ánh đầy đủ việc lập Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị thanh toán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản đối chiếu công nợ.
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết NVL, CCDC, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 152, 153.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH FNBBIZ
Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Nhận xét ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô hoạt động khép kín của chuỗi nhà hàng, tạo điều kiện cho Kế toán trưởng kiểm soát chặt chẽ thông tin tài chính.
- Việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp sổ số dư giúp tinh giản khối lượng ghi chép hàng ngày của kế toán, đồng thời phát huy vai trò theo dõi số lượng tồn kho của thủ kho.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, chứng từ kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Về luân chuyển chứng từ: Thủ tục giao nhận chứng từ giữa nhà hàng, nhà bếp và phòng kế toán còn có độ trễ nhất định, việc bàn giao chứng từ viết tay tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu hoặc chậm tiến độ hạch toán.
- Về phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng), dẫn đến việc trong kỳ chưa thể xác định được ngay giá trị xuất kho thực tế của từng nghiệp vụ, gây chậm trễ trong việc tính toán giá thành món ăn hàng ngày để phục vụ yêu cầu quản trị giá vốn.
- Về công tác quản lý hao hụt: Đặc thù kinh doanh thực phẩm tươi sống có tỷ lệ hao hụt tự nhiên và rủi ro hư hỏng cao, việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các khâu sơ chế, chế biến chưa được quy chuẩn hóa chi tiết trên hệ thống sổ kế toán quản trị.
- Một số kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu nội bộ, quy định rõ thời hạn chuyển giao chứng từ nhập - xuất kho giữa bếp, quầy bar và phòng kế toán.
- Đổi mới phương pháp tính giá xuất kho: Xem xét áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn hoặc phương pháp giá đích danh nhờ sự trợ giúp của phần mềm kế toán, giúp kế toán xác định kịp thời giá vốn từng món ăn ngay sau mỗi ca bán hàng.
- Tăng cường kiểm soát định mức và quản lý kho: Xây dựng bảng định mức kỹ thuật tiêu hao cho từng định lượng món ăn (steak, cá hồi), thực hiện kiểm kê định kỳ đột xuất để phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp hao hụt, hỏng hủy nguyên liệu.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng ẩm thực cao cấp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán thực tế trong tháng 02/2020: Số dư đầu kỳ TK 152 là 706.000 VNĐ, TK 153 là 216.000 VNĐ, TK 154 là 131.000 VNĐ; phản ánh 25 nghiệp vụ kinh tế cụ thể bao gồm các giao dịch nhập mua từ Công ty TNHH Thực phẩm sạch thương mại T&P, chi phí vận chuyển 500.000 VNĐ, giảm giá hàng mua do kém phẩm chất 425.000 VNĐ, các nghiệp vụ xuất kho cho bếp trưởng Lê Văn Cảnh chế biến, xuất hủy hàng hỏng và các giao dịch bán hàng có chiết khấu, giảm giá cho khách hàng tổ chức.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về cải tiến luân chuyển chứng từ, chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho và tăng cường quản trị hao hụt thực phẩm tươi sống.
- Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã kết nối chặt chẽ lý luận kế toán hàng tồn kho với thực tế vận hành đặc thù của ngành F&B (dịch vụ ăn uống), cung cấp tài liệu mô tả chi tiết phương pháp sổ số dư kết hợp hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 02 năm 2020), chưa phản ánh được sự biến động nguyên vật liệu theo chu kỳ mùa vụ trong cả năm tài chính của doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng.
- Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (TK 152, TK 153), chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ với kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ sản phẩm dịch vụ (TK 621, TK 154, TK 632).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang toàn bộ niên độ kế toán hoặc nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động chi phí nguyên vật liệu.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, thiết lập hệ thống định mức tiêu hao tiêu chuẩn và ứng dụng phần mềm quản lý nhà hàng tích hợp với phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Kế toán viên, nhà quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn (ngành F&B) có mô hình hoạt động tương tự.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho giữa bộ phận vận hành (bếp trưởng, quầy bar) và bộ phận kế toán.
- Kỹ thuật hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư và phương pháp xử lý các tình huống kế toán thực tế phát sinh: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua do hàng kém chất lượng, xử lý hàng hỏng hủy và xuất dùng cho đào tạo nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH FNBBIZ áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
2. Phương pháp kế toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại FNBBIZ được thực hiện ra sao?
Công ty thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho và sổ số dư; kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn). Về tính giá xuất kho, công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ).
3. Danh mục nguyên vật liệu chính tại Công ty TNHH FNBBIZ gồm những mặt hàng nào?
Do đặc thù kinh doanh chuỗi nhà hàng bò bít tết và món ăn Nhật Bản, nguyên vật liệu chính của công ty gồm thịt bò ngoại nhập cắt sẵn theo định mức (Chuck eye steak Choice, Boneless beef rack Choice, Rib eye steak Choice/Prime, Tenderloin steak Prime), cá hồi fille và cá vược fille.
4. Khi phát hiện nguyên vật liệu mua vào không đạt chất lượng, công ty xử lý về mặt chứng từ và hạch toán như thế nào theo dữ liệu thực tế?
Điển hình tại nghiệp vụ ngày 12/02/2020, khi kiểm nghiệm lô hàng mua từ Công ty TNHH Thực phẩm sạch thương mại T&P phát hiện 50 suất cá hồi fille không đạt chất lượng, hai bên đã thương lượng để nhà cung cấp giảm giá 10% (giảm 8.500 VNĐ/suất, tương đương 425.000 VNĐ), thể hiện qua Hóa đơn GTGT điều chỉnh số TP/20P 0006 126 và được kế toán ghi giảm giá trị nguyên vật liệu mua vào.
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong phương pháp tính giá xuất kho tại Công ty TNHH FNBBIZ là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến đơn giá xuất kho chỉ được tính toán vào thời điểm cuối tháng. Điều này gây khó khăn cho công tác quản trị giá vốn và tính toán giá thành món ăn tức thời theo từng ca hoặc từng ngày phục vụ khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Mỹ Linh đã phân tích toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH FNBBIZ trong tháng 02 năm 2020 trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết phương pháp kế toán chi tiết theo sổ số dư, hình thức Nhật ký chung cùng hệ thống chứng từ thực tế gắn liền với hoạt động kinh doanh chuỗi nhà hàng cao cấp. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong việc luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp.