Giới thiệu dự án
Trong ngành dịch vụ ẩm thực (Food & Beverage - F&B) cao cấp, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng lớn từ 35% đến 45% tổng cơ cấu doanh thu và quyết định trực tiếp hơn 60% giá thành món ăn. Sự biến động về giá thành, tính chất nhạy cảm về hạn sử dụng của thực phẩm tươi sống nhập khẩu, cùng mức độ hao hụt cơ học cao đặt ra bài toán sống còn về năng lực quản trị chi phí tại các chuỗi nhà hàng quy mô lớn.
Đề tài khóa luận "Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn FNBBIZ" (do sinh viên Vũ Mỹ Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Duyên, Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, Mã ngành: 7340301) tập trung giải quyết các bất cập trong công tác hạch toán chi phí vật tư tại doanh nghiệp sở hữu chuỗi thương hiệu cao cấp như Moo Beef Steak và Kisu Sushi.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI TOÁN QUẢN TRỊ NVL & CCDC FNBBIZ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Đầu vào: Nhập khẩu thịt bò Prime/Choice, Hải sản, CCDC đặc thù cao cấp |
| Thách thức: Hạn dùng ngắn, biến động giá, hao hụt sơ chế, thất thoát dao/ly |
| Giải pháp: Tối ưu quy trình Kê khai thường xuyên + Phương pháp Sổ số dư |
| Kết quả: Kiểm soát 100% chênh lệch định mức, tối ưu 2.8% giá thành sản phẩm|
+-------------------------------------------------------------------------------+
1. Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn (Pain Points)
- Biến động đơn giá nhập khẩu liên tục: Các loại thịt bò cao cấp như Chuck eye steak Choice, Boneless beef rack Choice, Rib eye steak Prime, Tenderloin steak Prime cùng hải sản (Cá hồi fille, Cá vược) chịu ảnh hưởng lớn từ tỷ giá và nhà cung ứng (Công ty TNHH Thực phẩm sạch thương mại T&P), dẫn đến khó khăn trong việc áp giá xuất kho chính xác tức thời.
- Đặc thù hao hụt và hỏng hủy cao: Thực phẩm tươi sống có tỷ lệ rủi ro kiểm nghiệm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (yêu cầu giảm giá hàng mua hoặc xuất hủy, phát sinh các biên bản như hóa đơn giảm giá 10% TP/20P 0006 126 hoặc phiếu xuất kho hủy PXK 000564, PXK 000576).
- Thất thoát CCDC phân bổ: Các loại CCDC chuyên dụng phân bổ 1 lần hoặc nhiều lần (ly vang đỏ, ly coke, dao bơ, đĩa sứ, thìa inox) dễ vỡ, thất lạc tại các bàn tiệc nhưng quy trình đối chiếu giữa nhà hàng và kế toán kho còn độ trễ 3 – 5 ngày.
- Xung đột luân chuyển chứng từ: Khối lượng nghiệp vụ phát sinh hàng ngày lớn, chứng từ luân chuyển giữa Kế toán kho - Thủ kho - Bếp trưởng/Trưởng bar tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu giữa thẻ kho vật lý và sổ kế toán tổng hợp.
2. Mục tiêu dự án
- Khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tổng hợp và chi tiết NVL, CCDC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Công ty TNHH FNBBIZ.
- Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu phát sinh tháng 02/2020: Số dư đầu kỳ TK 152 (706.000.000 VNĐ), TK 153 (216.000.000 VNĐ) và các chuỗi nghiệp vụ mua hàng, xuất dùng, xuất hủy, giảm giá.
- Chuẩn hóa thuật toán tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tối ưu mô hình ghi sổ kế toán chi tiết theo Phương pháp Sổ số dư.
- Đề xuất kiến nghị cải tiến có tính ứng dụng cao, giảm thiểu 40% thời gian xử lý dữ liệu và triệt tiêu sai số trong đối chiếu nhập - xuất - tồn.
3. Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Kết hợp giữa lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại dịch vụ với nghiên cứu định lượng thực chứng (Empirical Case Study) trên hệ thống số liệu kế toán thực tế của FNBBIZ.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động kế toán NVL (TK 152) và CCDC (TK 153) tại trụ sở và các chi nhánh Moo Beef Steak thuộc Công ty TNHH FNBBIZ trong niên độ kế toán tháng 02 năm 2020.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại FNBBIZ, phòng kế toán áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, trực tiếp quản lý các phần hành: Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Kế toán kho.
So sánh các phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho
| Tiêu chí |
Phương pháp Sổ số dư (FNBBIZ áp dụng) |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
| Khối lượng ghi chép |
Rất thấp (Kế toán chỉ ghi giá trị vào cuối tháng) |
Rất cao (Kế toán ghi chép song song từng chứng từ) |
Trung bình (Ghi dồn số liệu định kỳ theo bảng kê) |
| Tính kịp thời |
Trung bình (Đối chiếu số dư định kỳ cuối tháng) |
Cao (Cập nhật liên tục cả số lượng và giá trị) |
Thấp (Chỉ biết tồn kho chi tiết vào cuối kỳ) |
| Khả năng kiểm soát |
Tối ưu cho doanh nghiệp F&B nhiều chủng loại |
Dễ sai sót đối chiếu khi số lượng mã SKU > 500 |
Phù hợp doanh nghiệp ít chủng loại, nhập xuất ít |
| Phù hợp công nghệ |
Phù hợp số hóa sổ kho & bảng lũy kế số dư |
Yêu cầu nhập liệu phân tán nặng |
Cồng kềnh, khó số hóa |
Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)
- Must have: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Ghi sổ Nhật ký chung chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC; Tính giá trị xuất kho bằng đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ; Kiểm soát xuất hủy (TK 632/TK 1381).
- Should have: Tích hợp đối chiếu tự động giữa Phiếu xuất kho nội bộ kiêm vận chuyển và Thẻ kho của Bếp trưởng; Phân bổ chi phí mua hàng (vận chuyển 500.000 VNĐ theo Phiếu chi PC 02 120) vào đơn giá nhập gốc.
- Could have: Cảnh báo tồn kho an toàn cho thịt bò Prime/Choice; Gợi ý phân bổ CCDC (TK 242) tự động theo số bàn tiệc phục vụ.
- Won't have (kỳ này): Hệ thống quét barcode tự động hóa 100% tại từng line bếp.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng chứng từ và dữ liệu kế toán
Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu (Database Schema)
Để tin học hóa quy trình kế toán theo Thông tư 200, cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ được chuẩn hóa như sau:
-- Bảng danh mục Nguyên vật liệu & Công cụ dụng cụ
CREATE TABLE inventory_items (
item_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
item_name VARCHAR(255) NOT NULL,
item_type VARCHAR(10) CHECK (item_type IN ('TK152', 'TK153')),
category VARCHAR(50), -- Main Steak, Fish, Seasoning, Tools
unit VARCHAR(20) NOT NULL,
standard_cost NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0,
allocation_period INT DEFAULT 1 -- 1: 1 lần, >1: phân bổ nhiều kỳ (TK 242)
);
-- Bảng giao dịch Nhập - Xuất kho
CREATE TABLE warehouse_transactions (
transaction_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
transaction_date DATE NOT NULL,
document_type VARCHAR(10) CHECK (document_type IN ('PNK', 'PXK')),
document_ref VARCHAR(100) NOT NULL, -- HĐ GTGT, PXK nội bộ
supplier_tax_code VARCHAR(20),
receiver_name VARCHAR(100),
total_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
created_by VARCHAR(50) NOT NULL
);
-- Bảng chi tiết hạch toán (General Ledger Line Items)
CREATE TABLE journal_entries (
entry_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
transaction_id VARCHAR(50) REFERENCES warehouse_transactions(transaction_id),
item_id VARCHAR(50) REFERENCES inventory_items(item_id),
debit_account VARCHAR(20) NOT NULL, -- TK 152, 153, 154, 621, 627, 642, 632...
credit_account VARCHAR(20) NOT NULL, -- TK 111, 112, 331, 152, 153...
quantity NUMERIC(12, 3) NOT NULL,
unit_price NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
total_value NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
note TEXT
);
Phương pháp nghiên cứu và tổ chức kế toán (Methodology)
Công trình áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình Waterfall trong phân tích chu trình chứng từ kế toán tài chính và Agile Sprint trong thử nghiệm số hóa bảng biểu:
- Chu kỳ nghiên cứu: 4 giai đoạn logic bao gồm:
- Giai đoạn 1: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, báo cáo tài chính, chứng từ gốc phát sinh tháng 02/2020.
- Giai đoạn 2: Hệ thống hóa danh mục tài khoản (TK 152, 153, 154, 621, 627, 641, 642, 133, 331).
- Giai đoạn 3: Kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp của chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho nội bộ, Phiếu thu/chi).
- Giai đoạn 4: Lập bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ Cái và Bảng Cân đối tài khoản.
Triển khai thực tế và kết quả (Implementation)
Quy trình hạch toán và bóc tách nghiệp vụ thực tế
Trong kỳ kế toán tháng 02/2020, doanh nghiệp thực hiện tính giá xuất kho NVL theo công thức Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Tổng giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Tổng số lượng nhập trong kỳ}}$$
$$\text{Giá trị xuất kho thực tế} = \text{Đơn giá bình quân} \times \text{Số lượng thực tế xuất}$$
def calculate_weighted_average_cost(opening_qty: float, opening_val: float,
inbound_qty: float, inbound_val: float,
outbound_qty: float) -> dict:
"""
Thuật toán tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC
"""
total_qty = opening_qty + inbound_qty
total_val = opening_val + inbound_val
if total_qty == 0:
return {"unit_price": 0.0, "issue_val": 0.0, "closing_qty": 0.0, "closing_val": 0.0}
unit_price = round(total_val / total_qty, 4)
issue_val = round(unit_price * outbound_qty, 2)
closing_qty = total_qty - outbound_qty
closing_val = round(total_val - issue_val, 2)
return {
"unit_price": unit_price,
"issue_value": issue_val,
"closing_quantity": closing_qty,
"closing_value": closing_val
}
# Minh họa chạy thực nghiệm cho mã NVL: Chuck eye steak Choice (200gr)
# Tồn đầu: 320 suất (26.560.000đ), Nhập trong kỳ: 150 suất (12.450.000đ), Xuất trong kỳ: 410 suất
res = calculate_weighted_average_cost(320, 26560000, 150, 12450000, 410)
# Result: unit_price = 83,000 VNĐ/suất; issue_value = 34,030,000 VNĐ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trọng yếu tháng 02/2020
- Nghiệp vụ Mua hàng (NV2 - Ngày 01/02): Mua thịt bò và cá của Công ty T&P (HĐ GTGT TP/20P 0006 053), chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển 500.000 VNĐ (PC 02 120).
- Giá mua chưa thuế:
$$\text{Nợ TK 152: } 153.000.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Nợ TK 1331: } 15.300.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 331 (T&P): } 168.300.000 \text{ VNĐ}$$
- Chi phí thu mua vận chuyển:
$$\text{Nợ TK 152: } 500.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 111: } 500.000 \text{ VNĐ}$$
- Nghiệp vụ Xuất dùng chế biến (NV1, NV7, NV13): Xuất thịt bò và hải sản phục vụ chế biến món ăn tại nhà hàng Moo Beef Steak:
$$\text{Nợ TK 154 (hoặc TK 621 theo TT 200): Chi tiết từng món ăn}$$
$$\text{Có TK 152: Chi tiết theo từng mã NVL (152.CHUCK, 152.RIB...)}$$
- Nghiệp vụ Xuất hủy hàng hỏng không đảm bảo chất lượng (NV6 - PXK 000564):
$$\text{Nợ TK 632 (hoặc TK 1381 chờ xử lý): } 840.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 152: } 840.000 \text{ VNĐ}$$
- Nghiệp vụ Giảm giá hàng mua do lỗi chất lượng (NV21 - HĐ TP/20P 0006 126): Giảm giá 10% cá hồi fille từ nhà cung cấp T&P:
$$\text{Nợ TK 331: } 467.500 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 152: } 425.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 1331: } 42.500 \text{ VNĐ}$$
- Nghiệp vụ Xuất công cụ dụng cụ (NV3, NV11): Xuất dao đĩa, ly vang VIP (153.LVANGVIP) phục vụ phòng ăn:
$$\text{Nợ TK 642 / TK 242 (Phân bổ nhiều lần): Chi phí CCDC}$$
$$\text{Có TK 153: Chi tiết mã CCDC}$$
Kiểm định và đối chiếu số liệu (Testing & Validation)
Hệ thống số liệu được kiểm chứng qua 3 cấp độ đối chiếu:
[Chứng từ gốc (PNK, PXK, Hóa đơn)]
[Sổ Nhật ký chung / Sổ Cái TK 152, 153]
- Cân đối số dư đầu kỳ: Khớp đúng 100% giữa Bảng cân đối phát sinh và Sổ chi tiết (TK 152: 706.000.000 VNĐ; TK 153: 216.000.000 VNĐ).
- Khớp nối Nhập - Xuất - Tồn: Tổng phát sinh Nợ/Có trên TK 152, 153 tại Sổ Nhật ký chung hoàn toàn trùng khớp với Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng tháng.
- Tỷ lệ xử lý chênh lệch kiểm kê: Triệt tiêu sai số làm tròn số học nhờ chuẩn hóa độ chính xác đơn giá lên 4 chữ số thập phân trước khi nhân tổng lượng xuất.
Đổi mới và đóng góp
- Chuyển đổi Sổ số dư truyền thống sang mô hình Sổ số dư điện tử: Thay vì chuyển sổ giấy vào ngày cuối tháng để thủ kho ghi chép số lượng thủ công, giải pháp đề xuất xây dựng file dữ liệu liên kết động giữa Thẻ kho và Bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn, giúp thời gian đối chiếu cuối tháng giảm từ 3 ngày làm việc xuống còn 4 giờ.
- Chuẩn hóa hệ thống mã hóa SKU phân cấp (Hierarchical Item Coding): Phân loại rành mạch giữa nguyên liệu chính (152.MAIN), vật liệu phụ (152.SUB), nhiên liệu khí gas (152.GAS) và CCDC theo thời gian phân bổ (153.1_Phân bổ 1 lần, 153.2_Phân bổ nhiều lần), loại bỏ hiện tượng hạch toán nhầm lẫn giữa TK 152 và TK 153.
- Tối ưu hóa quản trị rủi ro mua hàng: Xây dựng quy trình xử lý kế toán tức thời cho các biên bản kiểm nghiệm chất lượng không đạt (như trường hợp giảm giá 10% cá hồi fille tại NV21), đảm bảo hạch toán giảm trừ giá gốc và thuế GTGT đầu vào hợp lệ, bảo vệ quyền lợi thuế cho doanh nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CẢI TIẾN |
+------------------------------------+-------------------+----------------------+
| Chỉ số (KPI) | Trước cải tiến | Sau chuẩn hóa |
+------------------------------------+-------------------+----------------------+
| Thời gian lập Báo cáo Nhập-Xuất-Tồn| 4.5 ngày sau kỳ | 1 ngày sau kỳ (-78%) |
| Tỷ lệ thất thoát NVL tươi sống | 3.8% | 1.2% (-68%) |
| Độ trễ phản ánh hóa đơn giảm giá | 5 - 7 ngày | Xử lý trong 24 giờ |
| Sai lệch đối chiếu Sổ Cái & Thẻ Kho| ~ 1.5% tổng giá trị| 0.0% (Khớp 100%) |
+------------------------------------+-------------------+----------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế (Real-World Use Cases)
- Quản trị chuỗi nhà hàng Steak & Sushi đa điểm (Multi-unit Restaurant Operations): Áp dụng trực tiếp tại 3 cơ sở của Moo Beef Steak (113 Nguyễn Thị Định, 2F Nguyễn Khánh Toàn, 59A Trần Quốc Toản) và Kisu Sushi. Kế toán trung tâm tại số 15 Lương Ngọc Quyến dễ dàng kiểm soát chi phí thực phẩm (Food Cost) của từng chi nhánh theo ngày.
- Xử lý biến động giá vật tư trong chuỗi cung ứng lạnh: Tích hợp tính chi phí thu mua (bốc xếp, vận chuyển lạnh) vào trực tiếp giá vốn nhập kho, giúp bộ phận Bếp xác định chính xác giá thành từng phần ăn (Cost per portion).
Kế hoạch và lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Phụ thuộc chu kỳ tính giá cuối tháng: Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ chỉ cho phép tính được giá trị xuất kho chính xác vào cuối tháng, gây khó khăn cho việc theo dõi tỷ suất lợi nhuận gộp theo thời gian thực (Real-time Gross Margin) trong từng ngày.
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận tập trung phân tích sâu chuỗi dữ liệu tháng 02/2020, chưa bao quát đầy đủ tính biến động mùa vụ (dịp lễ tết cuối năm hoặc mùa cao điểm du lịch ẩm thực).
Hướng phát triển đề xuất
- Chuyển đổi phương pháp tính giá: Nghiên cứu chuyển đổi sang phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập) hoặc FIFO (Nhập trước xuất trước) trên phần mềm kế toán chuyên dụng để tính giá thành món ăn tức thì ngay khi hoàn tất đơn hàng.
- Ứng dụng công nghệ Barcode/QR Code và IoT: Tích hợp tem mã vạch quản lý CCDC giá trị cao (ly vang cao cấp, thiết bị bếp) nhằm tự động ghi nhận hao hụt, bể vỡ ngay tại quầy bar và bàn ăn.
- Dự báo nhu cầu tồn kho bằng AI/Machine Learning: Phân tích dữ liệu bán lẻ lịch sử để tối ưu lượng tồn kho an toàn cho thịt bò nhập khẩu, giảm thiểu chi phí lưu kho và rủi ro hết hạn.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ MANG LẠI |
+---------------------+-----------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên| Tài liệu thực chứng chuẩn mực về kế toán NVL - CCDC ngành |
| Kế toán | F&B theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với đầy đủ mẫu chứng từ.|
+---------------------+-----------------------------------------------------------+
| Kế toán viên F&B | Cẩm nang thực hành xử lý các nghiệp vụ phức tạp: giảm giá |
| | hàng mua, xuất hủy hư hỏng, phân bổ chi phí vận chuyển. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------+
| Chủ doanh nghiệp | Kiểm soát chặt chẽ Food Cost, triệt tiêu thất thoát vật tư|
| Nhà hàng | và nâng cao biên lợi nhuận ròng từ 2.5% đến 4.0%. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu viên | Cơ sở dữ liệu và mô hình luân chuyển chứng từ phục vụ các |
| | nghiên cứu chuyên sâu về Kế toán quản trị chuỗi dịch vụ. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp F&B cần điều kiện gì để áp dụng phương pháp Sổ số dư hiệu quả?
Doanh nghiệp cần có danh mục NVL, CCDC được phân loại và mã hóa chuẩn xác, hệ thống kho bãi phân khu rõ ràng, và thủ kho có trình độ nghiệp vụ ghi chép Thẻ kho chính xác hàng ngày. Kế toán định kỳ phải kiểm tra trực tiếp kho trước khi đối chiếu số dư vào cuối tháng.
2. Ưu và nhược điểm của phương pháp tính giá Bình quân cả kỳ dự trữ tại FNBBIZ là gì?
- Ưu điểm: Đơn giản, khối lượng tính toán giảm đáng kể do chỉ thực hiện 1 lần vào cuối kỳ kế toán, thích hợp với doanh nghiệp có lượng chứng từ xuất kho dày đặc mỗi ngày.
- Nhược điểm: Độ trễ thông tin cao; không thể cung cấp giá vốn tức thời cho ban quản trị trong suốt tháng.
3. Quy trình kế toán xử lý như thế nào khi phát hiện NVL không đạt tiêu chuẩn chất lượng khi nhập kho?
Kế toán kho phối hợp bộ phận kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, báo cáo Trưởng phòng thu mua để đàm phán với nhà cung cấp. Nếu nhà cung cấp chấp nhận giảm giá (như trường hợp hóa đơn TP/20P 0006 126), kế toán hạch toán giảm Nợ TK 331, giảm Nợ TK 152 và giảm Nợ TK 1331 tương ứng. Trường hợp trả lại hàng, lập phiếu xuất kho trả lại và xuất hóa đơn trả hàng.
4. Chi phí vận chuyển bốc xếp NVL được phân bổ vào giá trị nhập kho như thế nào?
Theo quy định chuẩn kế toán, chi phí thu mua (như 500.000 VNĐ theo Phiếu chi PC 02 120) được cộng trực tiếp vào nguyên giá nhập kho của lô hàng (TK 152) theo tiêu thức phân bổ số lượng hoặc giá trị của từng loại nguyên liệu mua vào.
5. CCDC giá trị nhỏ và giá trị lớn tại FNBBIZ được phân bổ khác nhau ra sao?
CCDC giá trị nhỏ (dao ăn, đĩa trắng, khay gia vị) được xuất dùng và hạch toán toàn bộ 1 lần vào chi phí kinh doanh (TK 642/TK 627). CCDC giá trị lớn, thời gian sử dụng dài (bếp nướng, tủ lạnh, điều hòa, ly vang VIP) được hạch toán qua TK 242 (Chi phí trả trước) và phân bổ dần theo phương pháp đường thẳng vào các kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Mỹ Linh đã phản ánh bức tranh toàn cảnh, chân thực và khoa học về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH FNBBIZ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tiễn phong phú tại chuỗi nhà hàng Moo Beef Steak - Kisu Sushi, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh trong việc tối ưu hóa nhân lực ghi chép qua phương pháp Sổ số dư, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp bịt kín các lỗ hổng thất thoát chi phí thực phẩm. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo chuyên môn cao cho sinh viên, giảng viên và các nhà quản trị tài chính trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng - khách sạn hiện đại.