Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất may mặc đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về mẫu mã, chất lượng và giá thành sản phẩm. Đối với ngành dệt may, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cơ sở cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, đồng thời chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất và giá thành thành phẩm. Do đó, công tác quản trị và hạch toán kế toán NVL giữ vai trò trọng yếu trong việc cung ứng kịp thời, kiểm soát chi phí, tránh thất thoát lãng phí và hạ giá thành sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngoãn (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Thị Hồng Mai) tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  1. Lý do chọn đề tài: Xuất phát từ tầm quan trọng của chi phí NVL đối với việc tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất may mặc và những tồn tại thực tế tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9 (như công tác quản lý kho còn thủ công, quy trình ký duyệt chứng từ xuất kho còn thiếu sót).
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9 từ khâu thu mua, bảo quản, luân chuyển chứng từ đến hạch toán chi tiết và tổng hợp.
    • Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại đơn vị.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nghiên cứu quy định pháp lý và lý luận về phân loại, tính giá, hạch toán NVL.
    • Thu thập và xử lý số liệu chứng từ, sổ sách kế toán thực tế tại doanh nghiệp trong năm 2016.
    • Đánh giá sự phù hợp giữa thực tiễn áp dụng tại công ty với chế độ kế toán quy định.
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9.
    • Phạm vi không gian: Trực tiếp khảo sát tại Phòng Tài chính – Kế toán và hệ thống kho, xưởng sản xuất của Công ty TNHH Thời Trang Số 9 (Địa chỉ: Nhà G6, Ngõ 80, Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập và phân tích trong niên độ kế toán năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp khung lý thuyết chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế - kế toán:

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý áp dụng

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam:
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Định nghĩa NVL là một bộ phận của hàng tồn kho; quy định nguyên tắc tính giá gốc nhập kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và 4 phương pháp tính giá xuất kho (Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 138/2011/TT-BTC) và các mẫu chứng từ vật tư ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã triển khai 7 phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy, giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán và hồ sơ chứng từ nội bộ của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu kế toán thực tế như hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, sổ kế toán chi tiết và sổ cái năm 2016.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp các khâu lập, ký duyệt, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ kế toán tại phòng kế toán và kho nguyên liệu.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán vật tư, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng và thủ kho về quy trình quản lý vật tư.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết với sổ cái, đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với số liệu sổ sách kế toán.
  • Phương pháp toán học: Tính toán giá trị nhập - xuất - tồn, kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các chỉ tiêu chi phí NVL đưa vào sản xuất.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu để phục vụ việc đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính liên quan đến phần hành NVL:

  • Khái niệm và đặc điểm NVL: Xác định NVL là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm mới.
  • Phân loại NVL: Trình bày 3 tiêu thức phân loại cơ bản:
    • Theo vai trò, công dụng: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác.
    • Theo nguồn hình thành: NVL mua ngoài, NVL tự chế, NVL nhận góp vốn/cấp phát/biếu tặng.
    • Theo mục đích sử dụng: NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, NVL dùng cho quản lý, bán hàng...
  • Phương pháp tính giá NVL: Quy định công thức tính giá gốc NVL nhập kho (mua ngoài, tự chế, gia công) và 4 phương pháp tính giá trị NVL xuất kho.
  • Tổ chức kế toán chi tiết NVL: Phân tích quy trình, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
    1. Phương pháp ghi thẻ song song: Kho ghi số lượng trên Thẻ kho, Kế toán ghi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu. Phù hợp doanh nghiệp ít chủng loại vật tư.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển ghi định kỳ một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ.
    3. Phương pháp sổ số dư: Kho ghi số lượng trên Thẻ kho và Sổ số dư; Kế toán ghi giá trị trên Bảng kê lũy kế nhập/xuất và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Áp dụng cho doanh nghiệp nhiều chủng loại vật tư.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp NVL:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng Tài khoản 152 (gồm các tài khoản cấp 2: TK 1521, TK 1522, TK 1523, TK 1524, TK 1528), TK 151 và các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 331, 133, 154, 621, 627, 642). Ghi chép liên tục tình hình biến động kho.
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng Tài khoản 611 ("Mua hàng"), TK 152 chỉ phản ánh số tồn đầu kỳ và cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức sổ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thời Trang Số 9 (tên giao dịch: Fashion Number 9 Company Limited, thương hiệu G9MOZA, MST 0105154896) thành lập ngày 21/02/2011 với số vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Công ty chuyên thiết kế, sản xuất và kinh doanh hàng may mặc nội địa (áo vest, sơ mi nữ, măng tô, juyp...). Tính đến năm 2016, công ty phát triển hệ thống 20 cửa hàng, showroom và đại lý tại nhiều tỉnh thành (BigC Việt Trì, BigC Vĩnh Yên, BigC Hạ Long, Showroom Kim Mã, Thái Hà, Cầu Giấy...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán kho, Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (sửa đổi theo Thông tư 138/2011/TT-BTC).
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: Phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán Fast.
  • Đặc điểm NVL tại công ty: NVL chính gồm nhiều loại vải đa dạng (vải chính, vải phối, vải lót, vải micro; vải dạ, vải cotton, vải rayon, mã vải CR76, G2001, K3001, TP4517, TPHP145...); phụ liệu gồm chỉ may, cúc, mex, khóa giọt lệ, khóa đồng, mác, nẹp, ôrê...
  • Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Nhập kho: Cán bộ cung ứng mua hàng kèm hóa đơn GTGT, ban kiểm nghiệm (gồm phòng kế hoạch, thủ kho, người giao hàng) kiểm nhận. Phiếu nhập kho lập thành 3 liên (Liên 1: Lưu gốc; Liên 2: Giao người giao hàng; Liên 3: Thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ).
    • Nghiệp vụ nhập điển hình: Mua vải của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tuấn Tâm (Hóa đơn GTGT số 0000098 ngày 02/11/2016: Vải rayon 753,3 m, đơn giá 18.000 đ/m); Mua của Công ty TNHH Công nghiệp Dệt may Thái Bình Dương (ngày 28/08/2016: Vải CR76 1.398 m đơn giá 26.000 đ/m; Vải G2001 1.400 m đơn giá 28.000 đ/m; Vải K3001 1.400 m đơn giá 29.000 đ/m; Vải TP4517 1.200 m đơn giá 36.500 đ/m; Vải TPHP145 1.400 m đơn giá 21.000 đ/m; thuế GTGT 10%, trả bằng TGNH). Định khoản: Nợ TK 1521, Nợ TK 133 / Có TK 112, 331.
    • Xuất kho: Phân xưởng lập giấy đề nghị xuất vật tư, trình duyệt rồi thủ kho xuất hàng và lập Phiếu xuất kho 3 liên (Liên 1: Lưu gốc; Liên 2: Thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán; Liên 3: Bộ phận sử dụng giữ).
    • Nghiệp vụ xuất điển hình: Ngày 05/11/2016 xuất 152 m vải rayon từ lô Tuấn Tâm (152 m x 18.000 đ/m) để may sản phẩm; Ngày 02/11/2016 xuất 800 m vải chính CR76 và 400 m vải lót G2001 để may mã Đầm 3226. Định khoản: Nợ TK 621 (hoặc TK 154 theo QĐ 48) / Có TK 1521.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề ra phương hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng phần mềm Fast giúp lập báo cáo kịp thời; thực hiện hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra đối chiếu thường xuyên; việc xác định giá xuất theo phương pháp đích danh phản ánh đúng chi phí thực tế cho từng mã hàng may mặc.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Công tác theo dõi xuất - nhập - tồn NVL tại kho vẫn mang tính thủ công, thiếu sự liên kết dữ liệu thời gian thực giữa kho và phòng kế toán.
    2. Trong quá trình xuất kho NVL, một số phiếu xuất kho phát hành thiếu chữ ký phê duyệt của Giám đốc hoặc bộ phận quản lý vật tư, gây nguy cơ lỏng lẻo trong kiểm soát nội bộ.
  • Kiến nghị giải pháp:
    • Hoàn thiện công tác quản lý kho bằng cách nâng cấp, đồng bộ phần mềm quản lý vật tư kết nối trực tiếp với phần mềm kế toán Fast.
    • Siết chặt quy trình luân chuyển chứng từ: bắt buộc đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền (Giám đốc/Trưởng bộ phận vật tư, Kế toán trưởng, Thủ kho, Người nhận) trên Phiếu xuất kho trước khi xuất vật tư.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Bảng tổng hợp thông tin và chính sách kế toán tại doanh nghiệp

Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Ứng dụng trên phần mềm kế toán Fast)
Phương pháp hạch toán tổng hợp HTK Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp hạch toán chi tiết NVL Phương pháp Thẻ song song
Phương pháp tính giá NVL xuất kho Phương pháp Giá thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Mẫu biểu chứng từ chủ yếu Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Biên bản kiểm kê (05-VT), Bảng kê mua hàng (06-VT)
Tài khoản hạch toán NVL chính TK 152 (Chi tiết TK 1521 - NVL chính, TK 1522 - NVL phụ...), TK 151, TK 133

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Về mặt phương pháp luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp dệt may, làm rõ mối quan hệ giữa phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá đích danh trong môi trường ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Về mặt thực tiễn quản trị: Phản ánh chân thực các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2016 tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9; chỉ ra chính xác 2 lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ (quản lý kho thủ công và thiếu chữ ký duyệt xuất kho); cung cấp các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành may mặc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu kế toán năm 2016 tại một doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ và vừa (Công ty TNHH Thời Trang Số 9), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp), chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí NVL và xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng công đoạn cắt may.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị NVL nhằm kiểm soát định mức và phân tích biến động chi phí NVL trong ngành dệt may.
    • Nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu; tham khảo cách trình bày quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, sơ đồ hạch toán Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức tài khoản chi tiết NVL (phân loại vải chính, vải lót, phụ liệu), cách lập chứng từ và theo dõi giá xuất kho theo phương pháp đích danh trên phần mềm Fast.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thời Trang Số 9 áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho và phương pháp Thực tế đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất kho cho từng lô hàng sản xuất.

2. Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9 được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán kho và Kế toán bán hàng.

3. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm kế toán gì?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast.

4. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị là phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song: tại kho thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ kế toán chi tiết vật liệu theo dõi cả về số lượng và giá trị.

5. Hai hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán NVL được tác giả chỉ ra tại công ty là gì?

Hạn chế thứ nhất là công tác quản lý xuất - nhập - tồn tại kho còn thủ công, chưa có phần mềm theo dõi đồng bộ; hạn chế thứ hai là một số phiếu xuất kho khi xuất dùng cho sản xuất thiếu chữ ký phê duyệt của Giám đốc hoặc bộ phận quản lý vật tư.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngoãn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thời Trang Số 9 năm 2016. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán thẻ song song và cách thức tính giá thực tế đích danh cho nguyên phụ liệu may mặc trên phần mềm kế toán Fast theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Những hạn chế về quy trình kiểm soát phiếu xuất và theo dõi kho thủ công được phân tích khách quan, làm cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với doanh nghiệp.