Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ngành chế biến và sản xuất đồ gỗ nội thất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí, lập kế hoạch cung ứng, hạn chế thất thoát và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm đồ gỗ nội thất và mỹ nghệ phục vụ thị trường nội địa cũng như xuất khẩu. Việc đảm bảo nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời và kiểm soát chi phí nhập - xuất - tồn kho có ý nghĩa quyết định đối với chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên.
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty, bao gồm chứng từ, tài khoản, sổ sách và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
    • Phân tích biến động của khoản mục nguyên vật liệu, hàng tồn kho và tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp qua các năm.
    • Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên (Địa chỉ: Số 19/13, Khu phố Bình Phước B, Phường Bình Chuẩn, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu tài chính, chứng từ kế toán trong giai đoạn từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2019; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 18/10/2020 đến ngày 30/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là chuẩn mực liên quan đến Hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý thông tin trong quá trình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập dữ liệu để mô tả cơ cấu bộ máy quản trị, sơ đồ tổ chức phòng kế toán, cơ cấu nhân sự; lập các bảng biểu thống kê số liệu kế toán và phân tích biến động tài sản, nguồn vốn.
  • Phương pháp quan sát, trao đổi: Trực tiếp quan sát quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ 9 bước tại xưởng, theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, trao đổi chuyên môn với các kế toán viên phụ trách từng phần hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa các quy định của pháp luật, chuẩn mực, thông tư, giáo trình chuyên ngành để làm căn cứ đối chiếu với thực tế hạch toán tại công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, phiếu kiểm tra nhập kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, lệnh chi tiền), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2017–2019.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích biến động theo chiều ngang và chiều dọc đối với các chỉ tiêu hàng tồn kho và bảng cân đối kế toán; tính toán các hệ số quay vòng, số ngày dự trữ, các tỷ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) để đánh giá thực trạng tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận từ quan sát trực tiếp quy trình vận hành và trao đổi chuyên môn tại các bộ phận của công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp năm 2019; Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên; các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên

Chương 1 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý và sở hữu: Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700471578 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 09/10/2002. Công ty hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ cấu vốn góp gồm: Công ty TNHH Nhật Quang góp 85% vốn điều lệ và Công ty MASZMA MARKETING SDN BHD góp 15% vốn điều lệ. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Mohamed Amin Bin P Mohamad Abdul Razak.
  • Ngành nghề và quy trình sản xuất: Hoạt động chính là sản xuất đồ nội thất bằng gỗ (giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm khác từ tre, nứa, rơm rạ; sửa chữa đồ nội thất. Chu kỳ sản xuất không quá 12 tháng, vận hành theo quy trình kỹ thuật gồm 9 bước tuần tự: (1) Thiết kế sản phẩm; (2) Chuẩn bị vật tư, nguyên liệu; (3) Gia công sơ bộ; (4) Gia công sản phẩm; (5) Dựng sản phẩm theo thiết kế; (6) Sơn thành phẩm; (7) Kiểm tra thành phẩm; (8) Đóng gói sản phẩm; (9) Lắp đặt sản phẩm và nghiệm thu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 7 bộ phận chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Thiết kế và Xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ). 100% nhân sự là nữ; về trình độ: 80% có trình độ đại học/cao đẳng và 20% có trình độ trên đại học (Thạc sĩ); về thâm niên: 60% có kinh nghiệm từ 3–10 năm, 20% trên 10 năm và 20% dưới 3 năm.
STT Tiêu chí đánh giá Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Độ tuổi Dưới 31 tuổi 2 40
Từ 31 đến 40 tuổi 2 40
Từ 41 đến 50 tuổi 1 20
2 Giới tính Nữ 5 100
3 Trình độ chuyên môn Cao đẳng, Đại học 4 80
Trên đại học 1 20
4 Thâm niên công tác Dưới 3 năm 1 20
Từ 3 đến 10 năm 3 60
Trên 10 năm 1 20
  • Chính sách và hình thức kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.

Chương 2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu và thực trạng tài chính tại doanh nghiệp:

  • Phân loại nguyên vật liệu: Bao gồm nguyên vật liệu chính (các loại ván ép MDF, ván PLY LVB, ván lạng, gỗ sồi, gỗ thông, gỗ cao su...); nguyên vật liệu phụ (512 loại gồm sơn PU bóng, sơn lót PU, chất làm cứng PU, dung môi, bu-lông, đinh ốc, bản lề, long đền, bát đỡ, bao bì carton...); nhiên liệu và phế liệu thu hồi.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
    • TK 1521: Nguyên vật liệu chính.
    • TK 1522: Nguyên vật liệu phụ.
    • TK 1523: Nhiên liệu.
    • TK 1524: Phế liệu.
    • Cùng các tài khoản đối ứng liên quan: TK 154, TK 331, TK 621, TK 627, TK 632.
  • Chứng từ và sổ sách kế toán:
    • Chứng từ bao gồm: Đơn đặt hàng (PO), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho của bên bán, Phiếu kiểm tra nhập kho nguyên liệu/hàng gia công, Phiếu nhập kho, Phiếu đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho, Lệnh chi tiền.
    • Sổ sách bao gồm: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp tồn kho.
  • Minh họa hạch toán nghiệp vụ phát sinh:
    • Nguyên vật liệu chính (ván): Trình bày chi tiết các giao dịch mua hàng từ Công ty TNHH XD & SX MDF Hải Dương theo các đơn đặt hàng PO 30/19/LN-HD (MDF 15-4x8” CARB P2) và PO 34/19/LN-HD (PLY LVB 18-4x8”, PLY LVB 18-4x8” CT); luân chuyển chứng từ nhập kho ngày 03/05/2019 (Hóa đơn GTGT số 0000366 trị giá chưa thuế 193.845.000 đồng); thanh toán tiền hàng bằng Lệnh chi tiền ngày 08/06/2019 (212.000.000 đồng); và xuất kho phục vụ sản xuất theo Phiếu đề nghị cấp vật tư ngày 28/06/2019.
    • Nguyên vật liệu phụ (sơn, chất cứng, phụ kiện kim khí, bao bì): Minh họa các nghiệp vụ mua sơn lót PU, sơn bóng PU, chất làm cứng PU từ Công ty TNHH T & I theo đơn đặt hàng PO 25/19/LN-TI và PO 26/19/LN-TI; giao nhận hàng và nhận Hóa đơn GTGT số 0001151 ngày 03/05/2019 (trị giá chưa thuế 87.498.000 đồng); xuất kho dùng cho phân xưởng ngày 31/05/2019; và lập lệnh chi thanh toán ngày 31/07/2019.
  • Phân tích biến động hàng tồn kho và tình hình tài chính:
    • Phân tích biến động khoản mục hàng tồn kho theo chiều ngang và chiều dọc trong 2 giai đoạn (2017–2018 và 2018–2019).
    • Tính toán và đánh giá các chỉ số: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ hàng tồn kho.
    • Phân tích các quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Đánh giá các chỉ số sinh lời cơ bản của doanh nghiệp: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).

Chương 3. Nhận xét – Giải pháp

Nội dung chương 3 tập trung đánh giá tổng hợp thực trạng và đưa ra các đề xuất:

  • Đánh giá, nhận xét: Nêu rõ ưu điểm và tồn tại trên 4 mặt:
    • Về bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp.
    • Về mô hình tổ chức và phân công công việc tại bộ phận kế toán.
    • Về công tác hạch toán, kiểm soát, luân chuyển chứng từ và quản lý kho nguyên vật liệu.
    • Về tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản, hàng tồn kho.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Hoàn thiện mô hình quản lý và điều hành.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và tối ưu hóa phân công tại phòng kế toán.
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ, hoàn thiện quy trình kiểm kê, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và phương pháp hạch toán chi tiết.
    • Cải thiện các chỉ số tài chính, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho và kiểm soát công nợ.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa thực trạng hạch toán nguyên vật liệu: Khóa luận phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ thực tế, từ khâu lập đơn đặt hàng (PO), kiểm tra kỹ thuật đầu vào, lập phiếu nhập kho, theo dõi định mức cấp phát qua phiếu đề nghị vật tư, hạch toán xuất kho vào chi phí sản xuất đến việc thanh toán qua ngân hàng bằng lệnh chi.
  2. Minh chứng bằng hệ thống chứng từ thực tế: Đề tài thu thập và trình bày trực quan các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2019 của công ty (đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, phiếu kiểm tra nhập kho, phiếu xuất kho, lệnh chi tiền) với các nhà cung cấp cụ thể như Công ty TNHH XD & SX MDF Hải Dương, Công ty TNHH T & I.
  3. Phân tích tài chính gắn liền với quản trị vật tư: Kết hợp hạch toán kế toán chi tiết với việc phân tích các chỉ tiêu tài chính định lượng giai đoạn 2017–2019 (biến động hàng tồn kho theo chiều ngang/dọc, số vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ, các tỷ số tài chính ROA, ROE, ROS), giúp cung cấp góc nhìn toàn diện về hiệu quả quản trị tài sản và vốn lưu động của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên) với số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2017–2019. Tác giả tự nhận định bước đầu tiếp cận thực tế còn gặp bỡ ngỡ và những hạn chế nhất định về kinh nghiệm thực tiễn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và tính giá thành sản phẩm; nghiên cứu việc ứng dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong tự động hóa quy trình quản lý kho và kế toán nguyên vật liệu ngành sản xuất đồ gỗ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách thức mô tả hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất và phương pháp phân tích báo cáo tài chính.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nguyên vật liệu chính (ván, gỗ) và nguyên vật liệu phụ (sơn, chất cứng, phụ kiện cơ khí), cùng cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được sử dụng tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung, với phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên.

2. Bộ phận kế toán của công ty có cơ cấu nhân sự như thế nào?

Bộ phận kế toán gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán thanh toán, 1 Kế toán kho và 1 Thủ quỹ. 100% nhân sự là nữ; trong đó 80% có trình độ đại học/cao đẳng, 20% có trình độ thạc sĩ; 60% nhân sự có thâm niên công tác từ 3 đến 10 năm.

3. Tài khoản kế toán nguyên vật liệu tại công ty được phân loại chi tiết ra sao?

Doanh nghiệp sử dụng TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" và mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 gồm:

  • TK 1521: Nguyên vật liệu chính
  • TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
  • TK 1523: Nhiên liệu
  • TK 1524: Phế liệu

4. Quy trình sản xuất đồ gỗ của công ty gồm bao nhiêu bước kỹ thuật?

Quy trình sản xuất của công ty gồm 9 bước: (1) Thiết kế sản phẩm, (2) Chuẩn bị vật tư, nguyên liệu, (3) Gia công sơ bộ, (4) Gia công sản phẩm, (5) Dựng sản phẩm theo thiết kế, (6) Sơn thành phẩm, (7) Kiểm tra thành phẩm, (8) Đóng gói sản phẩm, (9) Lắp đặt sản phẩm và nghiệm thu.

5. Dữ liệu phân tích tài chính trong khóa luận được thu thập trong giai đoạn nào?

Dữ liệu số liệu kế toán và báo cáo tài chính được tác giả thu thập và phân tích xuyên suốt giai đoạn 3 năm từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2019.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên trên cơ sở tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài liệu đã làm rõ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán qua các nghiệp vụ mua, nhập, xuất kho nguyên vật liệu chính và phụ phát sinh trong thực tế. Đồng thời, đề tài kết hợp phân tích các chỉ tiêu biến động hàng tồn kho và các tỷ số tài chính giai đoạn 2017–2019, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản trị vật tư tại doanh nghiệp.