Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò độc lập với chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Các doanh nghiệp xây lắp không chỉ chịu áp lực cạnh tranh về tiến độ, chất lượng công trình mà còn phải giải bài toán hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố trực tiếp tạo nên hình thái vật chất của công trình, đồng thời chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí sản xuất và vốn lưu động. Do đó, việc quản trị, sử dụng tiết kiệm và hạch toán chính xác NVL là đòi hỏi khách quan, tác động trực tiếp đến tính chuẩn xác của công tác tính giá thành công trình.

Công ty TNHH GIMASYS là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành, trong đó lĩnh vực nòng cốt là xây dựng, lắp đặt công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, khoan và cấp thoát nước. Đặc thù thi công của công ty đòi hỏi chủng loại vật liệu rất đa dạng, khối lượng cồng kềnh, phân tán trên nhiều địa bàn thi công khác nhau. Đề tài khóa luận "Kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS" được tác giả Trương Thị Huyên lựa chọn nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu công tác kế toán NVL từ khâu thu mua, quản lý đến quá trình hạch toán, ghi chép trên hệ thống chứng từ, sổ sách tại kho và phòng kế toán về tình hình nhập - xuất - tồn.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS, xác định các ưu điểm và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH GIMASYS.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và hệ thống kho, công trình của Công ty TNHH GIMASYS.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2017, sử dụng dữ liệu kế toán do Phòng Tài chính - Kế toán công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Xác định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận tài sản và chi phí, bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho") theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Định nghĩa hàng tồn kho, nguyên vật liệu; phương pháp xác định giá gốc NVL theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn); các phương pháp định giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
  • Các quy định về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009, Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính.

Để xử lý các nội dung nghiên cứu, tác giả phối hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp quy, tài liệu học thuật và giáo trình kế toán để xây dựng khung lý thuyết so sánh với thực tế.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, so sánh khối lượng tồn kho và kết quả hoạt động giữa các kỳ kế toán.
  • Phương pháp toán học: Sử dụng các công thức tính toán số học để xác định giá trị NVL nhập kho, xuất kho, đơn giá bình quân và lượng tồn kho phục vụ kiểm tra tính chuẩn xác của số liệu.

Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH GIMASYS cung cấp trong niên độ kế toán năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, phân loại và kỹ thuật hạch toán NVL theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm: NVL là một bộ phận của hàng tồn kho, thuộc tài sản lưu động, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại NVL: Được phân chia theo ba tiêu thức: theo vai trò và công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến/thuê gia công, nhận vốn góp liên doanh, viện trợ); theo mục đích sử dụng (trực tiếp sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp, đầu tư).
  • Hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Khóa luận phân tích nguyên tắc, công thức và điều kiện áp dụng của Phương pháp Kê khai thường xuyên (ghi chép thường xuyên, liên tục biến động nhập - xuất - tồn trên TK 152) và Phương pháp Kiểm kê định kỳ (không theo dõi biến động xuất kho thường xuyên trên tài khoản kho mà sử dụng TK 611 - Mua hàng, căn cứ kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để xác định giá trị xuất kho).
  • Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL: Trình bày quy trình thực hiện, ưu điểm, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của ba phương pháp: Phương pháp thẻ song song (kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết); Phương pháp đối chiếu luân chuyển (kế toán chỉ lập sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng); Phương pháp sổ số dư (kho ghi số lượng trên thẻ kho và sổ số dư, phòng kế toán chỉ theo dõi mặt giá trị trên bảng kê lũy kế và sổ số dư).
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Giới thiệu kết cấu các tài khoản chủ yếu như TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 611 (Mua hàng) cùng hệ thống chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng phân bổ Mẫu 07-VT) và các hình thức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ).

Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong năm 2017:

  • Tổng quan và tổ chức bộ máy: Công ty TNHH GIMASYS do ông Nguyễn Thanh Sơn làm Giám đốc, hoạt động chính trong xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông thủy lợi. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm sáu vị trí: Kế toán trưởng kiêm tổng hợp lập báo cáo tài chính; Kế toán tổng hợp; Kế toán tiền kiêm thanh toán và tiền lương; Kế toán NVL kiêm tài sản cố định; Thủ quỹ; Nhân viên thống kê tại các đội xây lắp.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ); tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Phân loại và mã hóa NVL: NVL tại công ty gồm NVL chính (xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, cát, sỏi, đá 1x2, đá 2x4); NVL phụ (gỗ, ván, khuôn, cọc, đà giáo); nhiên liệu (xăng, dầu diezen); phụ tùng thay thế và phế liệu thu hồi. Tài khoản 152 được mở chi tiết: TK 1521 (NVL chính - có mã hóa chi tiết theo từng mã vật liệu, ví dụ cát đen mã số A); TK 1522 (NVL phụ - không mã hóa chi tiết theo từng nhóm); TK 1523 (Nhiên liệu); TK 1524 (Phụ tùng thay thế).
  • Kế toán chi tiết NVL: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ tục nhập và xuất kho đều lập thành 3 liên (Liên 1 lưu tại phòng vật tư; Liên 2 do Kế toán NVL kiêm TSCĐ giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán ghi sổ chi tiết; Liên 3 giao người giao/nhận hàng). Định kỳ 7 đến 10 ngày, kế toán trực tiếp xuống kho kiểm tra thẻ kho, đối chiếu số tồn và thu nhận chứng từ. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ cái TK 152.
  • Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh: Khóa luận trích xuất nhiều nghiệp vụ cụ thể:
    • Mua thép tấm nhập kho ngày 22/01/2017: Mua 643 kg từ Công ty TNHH thép Sơn Phương, đơn giá 11.300 đ/kg, thanh toán bằng tiền mặt.
    • Mua thép cây ngày 25/01/2017: Mua 38.154 kg thép cây (đơn giá 11.541 đ/kg) và thép phi 8 gai (đơn giá 11.845,45 đ/kg) của Công ty TNHH Tiến Lực, chưa thanh toán tiền hàng.
    • Xuất chuyển thẳng công trình ngày 17/01/2017: Mua 16.000 kg xi măng Chinfon PCB30 của CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú, đơn giá 1.545 đ/kg, chuyển thẳng tới chân công trình biệt thự nhà vườn Gia Tân, thanh toán bằng tiền mặt (ghi Nợ TK 154 / Có TK 111).
    • Hàng mua đang đi đường ngày 30/01/2017: Mua 39.145 kg thép cây (giá 11.090 đ/kg) và 210 kg thép cuộn trơn (giá 11.809,09 đ/kg) của Công ty Tiến Lực, hàng chưa về kho cuối tháng được hạch toán qua TK 151, sang tháng sau nhập kho theo Phiếu nhập kho số 364 (ghi Nợ TK 152 / Có TK 151 số tiền 916.173.000 đ).
    • Chi phí thu mua ngày 04/02/2017: Mua 9.000 kg xi măng của CTCP Hải Thịnh Stone (Hóa đơn số 0086507) giá chưa thuế 8.000.000 đ, thuế GTGT 10%, tiền vận chuyển 200.000 đ được cộng trực tiếp vào giá gốc NVL.
    • Thuê ngoài gia công ngày 26/03/2017: Nhập kho 500.000 viên gạch thuê CTCP ĐTXD TM Minh Long sản xuất theo Phiếu nhập kho số 367, giá gia công 2.500 đ/viên (ghi Nợ TK 152: 12.500.000 đ / Có TK 154).
    • Xuất kho NVL ngày 23/01/2017: Xuất 50 m3 cát vàng cho công trình biệt thự nhà vườn Gia Tân (ghi Nợ TK 154 / Có TK 1521).
    • Xuất cho xây dựng cơ bản ngày 10/02/2017: Xuất Phiếu xuất kho số 240 gồm 1.000 kg thép tròn cuộn phi 6mm và 500 kg thép phi 8mm (CT3) đơn giá 14.000 đ/kg cho hoạt động XDCB dở dang (ghi Nợ TK 2412: 21.000.000 đ / Có TK 152).
    • Xử lý thừa, thiếu khi kiểm kê: Ngày 31/03/2017 phát hiện thừa 2 chậu rửa sứ INAX L282V trị giá 330.000 đ/bộ chưa rõ nguyên nhân (ghi Nợ TK 152: 660.000 đ / Có TK 338). Ngày 30/03/2017 phát hiện thiếu 10 mét dây cáp điện lực PVC đơn giá 12.540 đ/m, xử lý ghi Nợ TK 138 / Có TK 152 số tiền 125.400 đ.
    • Chiết khấu thương mại và thanh lý: Ngày 20/04/2017 mua 10 điều hòa LG 9.000BTU từ Siêu thị điện máy Trần Anh, giá 10.000.000 đ/chiếc, hưởng chiết khấu thương mại 10% (1.000.000 đ/chiếc) được trừ trực tiếp vào giá trị mua hàng. Ngày 15/05/2017 thanh lý thiết bị sản xuất có giá trị còn lại 2.000.000 đ, giá vốn 4.000.000 đ phản ánh qua TK 632.
    • Kiểm kê và trích lập dự phòng: Công ty tiến hành kiểm kê định kỳ vào cuối năm nhưng hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán NVL:

  • Kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng; áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với yêu cầu quản lý; quy trình phối hợp giữa phòng kỹ thuật (lập định mức) và phòng vật tư (cung ứng, vận chuyển thẳng chân công trình) giúp giảm chi phí lưu kho, bốc xếp; hệ thống chứng từ, tài khoản tuân thủ biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát đối chiếu số lượng giữa kho và phòng kế toán.
  • Những hạn chế tồn tại:
    • Tốc độ luân chuyển chứng từ chậm: Do công trình thi công nằm cách xa trụ sở chính, việc chuyển giao chứng từ về phòng kế toán bị trễ hạn, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin hạch toán.
    • Hạn chế trong mở tài khoản chi tiết: TK 152 chỉ mới theo dõi tổng khối lượng từng loại NVL trên toàn công ty mà chưa phân loại chi tiết theo từng kho bãi hoặc từng vị trí công trình cụ thể, gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vật liệu tại từng địa bàn.
    • Nhóm NVL phụ chưa được mã hóa: Toàn bộ vật liệu phụ đều hạch toán chung trên TK 1522 mà không có danh mục mã số chi tiết.
    • Chưa lập sổ danh điểm NVL: Doanh nghiệp chỉ theo dõi danh mục qua mã trên máy tính, chưa ban hành sổ danh điểm vật tư thống nhất, dễ gây nhầm lẫn khi đối chiếu kiểm tra.
    • Hạn chế của phương pháp thẻ song song: Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp chủ yếu dồn vào thời điểm cuối tháng nên tính giám sát thường xuyên bị hạn chế.
    • Bỏ sót công tác trích lập dự phòng: Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá NVL theo quy định của các thông tư hướng dẫn.
  • Đề xuất và kiến nghị của tác giả: Khóa luận đề xuất công ty cần tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đội xây lắp và văn phòng; lập sổ danh điểm vật liệu thống nhất; mở tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 cho TK 152 theo từng kho gắn với từng công trình; mã hóa chi tiết nhóm vật liệu phụ; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu tại đơn vị trong năm 2017:

Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế và chứng từ Chủng loại NVL và đối tác Định khoản kế toán Số lượng / Giá trị phản ánh
17/01/2017 Mua NVL chuyển thẳng tới công trình Gia Tân 16.000 kg xi măng Chinfon PCB30 (CTCP vật tư tổng hợp Vĩnh Phú) Nợ TK 154 / Nợ TK 133 / Có TK 111 Đơn giá 1.545 đ/kg; thanh toán bằng tiền mặt
22/01/2017 Mua NVL nhập kho 643 kg thép tấm (Công ty TNHH thép Sơn Phương) Nợ TK 152 / Nợ TK 133 / Có TK 111 Đơn giá 11.300 đ/kg; thanh toán bằng tiền mặt
23/01/2017 Xuất kho NVL phục vụ thi công 50 m3 cát vàng cho công trình biệt thự nhà vườn Gia Tân Nợ TK 154 / Có TK 1521 (Mã A) Xuất dùng trực tiếp cho công trình
25/01/2017 Mua NVL nhập kho chưa trả tiền 38.154 kg thép cây và thép phi 8 gai (Công ty TNHH Tiến Lực) Nợ TK 152 / Nợ TK 133 / Có TK 331 Đơn giá thép cây 11.541 đ/kg; thép phi 8 gai 11.845,45 đ/kg
30/01/2017 Hàng mua chưa về nhập kho cuối tháng 39.145 kg thép cây và 210 kg thép cuộn trơn (Công ty Tiến Lực) Nợ TK 151 / Nợ TK 133 / Có TK 331 Đơn giá thép cây 11.090 đ/kg; thép cuộn 11.809,09 đ/kg
Sang tháng sau Hàng đi đường về nhập kho (PNK 364) Số thép cây và thép cuộn mua ngày 30/01/2017 Nợ TK 152 / Có TK 151 Giá trị kết chuyển: 916.173.000 đ
04/02/2017 Mua xi măng và chi phí vận chuyển (HĐ 0086507) 9.000 kg xi măng (CTCP Hải Thịnh Stone) Nợ TK 152 / Nợ TK 133 / Có TK 111, 331 Giá mua chưa thuế 8.000.000 đ, vận chuyển 200.000 đ
10/02/2017 Xuất kho cho XDCB dở dang (PXK 240) 1.000 kg thép cuộn phi 6mm và 500 kg thép phi 8mm (CT3) Nợ TK 2412 / Có TK 152 Đơn giá 14.000 đ/kg; Tổng trị giá xuất: 21.000.000 đ
26/03/2017 Nhập kho NVL thuê ngoài gia công (PNK 367) 500.000 viên gạch (thuê CTCP ĐTXD TM Minh Long) Nợ TK 152 / Có TK 154 Đơn giá gia công 2.500 đ/viên; Tổng nợ TK 152: 12.500.000 đ
30/03/2017 Kiểm kê phát hiện thiếu vật tư 10 mét dây cáp điện lực PVC Nợ TK 138 / Có TK 152 Đơn giá 12.540 đ/m; Tổng giá trị thiếu: 125.400 đ
31/03/2017 Kiểm kê phát hiện thừa vật tư 02 bộ chậu rửa sứ INAX L282V màu trắng Nợ TK 152 / Có TK 338 (3381) Đơn giá 330.000 đ/bộ; Tổng giá trị thừa: 660.000 đ
20/04/2017 Hưởng chiết khấu thương mại (HĐ 0000955) 10 điều hòa LG 9.000BTU S18 ENA (Siêu thị Trần Anh) Nợ TK 152, 133 / Có TK 331 Chiết khấu 10% (1.000.000 đ/cái), giảm trừ trực tiếp giá trị mua
15/05/2017 Thanh lý thiết bị Thiết bị sản xuất Nợ TK 632 / Có TK 152 Giá trị còn lại 2.000.000 đ; Giá vốn hàng bán 4.000.000 đ

Các giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Giải pháp tổ chức: Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống danh điểm vật tư khoa học; quy định thời hạn luân chuyển chứng từ giữa công trường và phòng kế toán; tổ chức mở tài khoản theo dõi chi tiết TK 152 gắn với từng kho và hạng mục công trình xây dựng.
  • Giải pháp tài chính và tuân thủ: Đề xuất công ty nhanh chóng áp dụng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và các thông tư sửa đổi nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản thuần theo nguyên tắc thận trọng.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn việc chuyển đổi áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù, làm rõ sự tương thích giữa quy định pháp lý và điều kiện vận hành của doanh nghiệp tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH GIMASYS, số liệu khảo sát giới hạn trong năm 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu tập trung vào phần hành kế toán nguyên vật liệu, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu mối liên kết tổng thể giữa kế toán NVL với toàn bộ quy trình tính giá thành chi tiết từng hạng mục công trình xây dựng phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp; khảo sát khả năng ứng dụng phần mềm kế toán quản trị kho vật tư theo thời gian thực nhằm kết nối thông tin trực tiếp giữa các công trường thi công xa với văn phòng trung tâm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt quy mô nhỏ và vừa; các nhà nghiên cứu thực hiện chuyên đề về kế toán vật tư và chi phí sản xuất.
  • Nội dung đáng tham khảo: Hệ thống sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, sổ số dư; các tình huống hạch toán nghiệp vụ thực tế ngành xây lắp có số liệu chi tiết (mua hàng chuyển thẳng chân công trình, xử lý hàng mua đang đi đường qua TK 151, hạch toán vật tư gia công chế biến, quy trình xử lý chênh lệch thừa thiếu khi kiểm kê tài sản).

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH GIMASYS áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính.

Tài khoản 152 tại công ty được mở chi tiết thành những tiểu khoản nào?

Tài khoản 152 được mở thành bốn tài khoản cấp hai: TK 1521 (Nguyên vật liệu chính - có mã hóa chi tiết theo từng loại như cát đen mã A), TK 1522 (Nguyên vật liệu phụ - theo dõi chung, chưa mã hóa), TK 1523 (Nhiên liệu) và TK 1524 (Phụ tùng thay thế).

Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu?

Công ty áp dụng Phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày vào thẻ kho. Tại phòng kế toán, kế toán mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị. Định kỳ từ 7 đến 10 ngày, kế toán xuống kho đối chiếu số liệu và nhận lại chứng từ gốc; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ cái TK 152.

Quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho tại GIMASYS gồm mấy liên?

Chứng từ nhập kho và xuất kho đều được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại phòng vật tư; Liên 2 do Kế toán NVL kiêm TSCĐ giữ để ghi vào thẻ kho rồi chuyển về phòng kế toán ghi sổ; Liên 3 giao cho người giao hàng (đối với nhập kho) hoặc người nhận hàng/bộ phận sử dụng (đối với xuất kho).

Những hạn chế chính trong công tác kế toán NVL tại GIMASYS là gì?

Những hạn chế bao gồm: Việc luân chuyển chứng từ từ công trường về trụ sở còn chậm; chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư; TK 152 chưa theo dõi chi tiết theo từng kho và từng công trình; nhóm vật liệu phụ chưa được mã hóa; việc đối chiếu thẻ song song chủ yếu tập trung cuối tháng làm giảm tính kịp thời; và doanh nghiệp hoàn toàn chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Huyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán NVL tại Công ty TNHH GIMASYS qua các chứng từ, số liệu thực tế năm 2017. Công trình làm nổi bật ưu điểm của mô hình kế toán tập trung kết hợp phương pháp thẻ song song trong quản lý vật tư xây lắp, đồng thời chỉ ra các hạn chế cụ thể về luân chuyển chứng từ, mã hóa tài khoản chi tiết theo công trình và công tác trích lập dự phòng. Các kiến nghị hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.