Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thanh Giang (Mã số sinh viên: 2020604772, Lớp: 2020ĐHKETO08), Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Lan Anh vào năm 2024.

Trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất phải liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí sản xuất để đảm bảo hai mục tiêu cốt lõi: kinh doanh có lợi và bảo đảm khả năng thanh toán. Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH Đông A Thiên Phát nói riêng, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Do đó, việc hạch toán chính xác và quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu là công cụ quan trọng giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, công tác kế toán nguyên vật liệu còn bộc lộ một số hạn chế như: chưa xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, chưa lập bảng danh điểm nguyên vật liệu và chưa thực hiện kiểm kê định kỳ theo đúng quy định.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát diễn ra như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đông A Thiên Phát (Địa chỉ: Thôn Đá Thâm, Xã Đông Xuân, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán năm 2023 kết hợp số liệu so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán tài chính theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định nguyên tắc ghi nhận nguyên vật liệu theo giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (tham chiếu nguyên tắc trích lập dự phòng và quản lý tài chính).
  • Các phương pháp hạch toán và tính giá:
    • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư.
    • Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 151, 152, 133, 331) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 152).
    • Kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản 2294.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với bà Phạm Thị Trang (kế toán viên, cán bộ hướng dẫn thực tập tại phòng kế toán của công ty) về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và ghi chép sổ sách.
    • Quan sát trực tiếp và gián tiếp: Theo dõi cách thức vận hành, ghi chép chứng từ tại phòng kế toán và quy trình nhập - xuất vật tư tại kho xưởng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023, các chứng từ kế toán nhập/xuất kho (hóa đơn GTGT, lệnh sản xuất, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 152) và hệ thống văn bản pháp quy.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh (đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính ROA, ROE, ROS), phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là cơ sở vật chất hình thành thực thể sản phẩm. Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao hoặc biến dạng hoàn toàn và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ theo vai trò và công dụng (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu thu hồi, vật liệu khác); căn cứ theo nguồn hình thành (tự chế, mua ngoài, nhận góp vốn/cấp phát/biếu tặng); căn cứ theo mục đích sử dụng (trực tiếp sản xuất, phục vụ sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
  • Tính giá nguyên vật liệu: Xác định giá thực tế nhập kho đối với nguyên vật liệu mua ngoài (bao gồm giá mua trên hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán), nguyên vật liệu tự chế biến, gia công và nhận góp vốn. Phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày quy trình, chứng từ sử dụng (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Thẻ kho, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn) và 3 phương pháp ghi sổ chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư). Khái quát phương pháp hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, kế toán kiểm kê xử lý thừa/thiếu, kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) và 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát

Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Đông A Thiên Phát (tên viết tắt: THIPHA CO., LTD, mã số thuế: 1000450508) được thành lập ngày 26/06/2008 theo quyết định do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, trụ sở tại Thôn Đá Thâm, Xã Đông Xuân, Huyện Quốc Oai, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Trần Phúc Thành. Vốn ban đầu là 1,8 tỷ đồng, vốn điều lệ đăng ký 9,9 tỷ đồng. Công ty chuyên sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, chế phẩm vệ sinh với dòng sản phẩm chủ lực là mỹ phẩm chăm sóc tóc chuyên nghiệp (thuốc nhuộm, uốn, ép, kem hấp, dưỡng tóc).
  • Quy trình công nghệ sản xuất mỹ phẩm: Khái quát qua 8 bước liên hoàn:
    1. Nhập nguyên vật liệu sản xuất và kiểm nghiệm chất lượng.
    2. Chuyển nguyên vật liệu đã kiểm nghiệm vào sản xuất (loại bỏ nguyên liệu không đạt chuẩn).
    3. Chia từng mẻ nguyên liệu để sản xuất theo công thức định sẵn.
    4. Tiến hành gia công, sản xuất mỹ phẩm trên dây chuyền công nghệ khép kín.
    5. Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm đã sản xuất.
    6. Đóng gói bao bì sản phẩm và in ấn.
    7. Nhập kho biệt trữ, lưu hồ sơ và mẫu sản phẩm đạt chuẩn.
    8. Xuất xưởng và phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV (nghìn đồng) - 12.542 9.002 +68,69% -23,32%
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) - 9.302 - -86,59% -24,24%
Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) - - - - -19,47%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (nghìn đồng) - 141.978 76.635 -22,69% -45,53%
Tổng lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) - 140.550 76.386 -17,28% -45,45%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) - - 61.909 -27,64% -45,45%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 0,57% 1,28% 0,58% +0,71 -0,71
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) 5,58% 6,83% 3,73% +1,25 -3,09
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 0,43% 1,18% 0,42% +0,75 -0,67
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán ngân hàng - thanh toán - tiền lương. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA, phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu:
    • Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại hóa chất chuyên dụng như Cellulose ether PMC-50US(HEC), HC Taycapol 2-70 (Sless-2EO 70%).
    • Kế toán nhập kho: Căn cứ Giấy đề nghị mua vật tư (ĐN0523, ĐN0565), Hóa đơn GTGT mua hàng (số 00002092, 00006867), lập Phiếu nhập kho và thực hiện nhập liệu vào phần mềm MISA.
    • Kế toán xuất kho: Căn cứ Lệnh sản xuất (số ĐH 131, ĐH LSX132-T10), lập Phiếu xuất kho theo lệnh sản xuất và tính giá xuất kho trên phần mềm.
    • Hệ thống sổ sách: Trích xuất đầy đủ Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Sổ tổng hợp tồn kho, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái Tài khoản 152.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát

Chương 3 tập trung đánh giá ưu điểm, chỉ rõ những hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty có bộ máy kế toán tinh gọn, việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách kịp thời.
  • Những tồn tại được phát hiện:
    1. Công ty chưa xây dựng và ban hành bảng danh điểm nguyên vật liệu một cách hệ thống, gây khó khăn cho việc tra cứu, quản lý mã vật tư.
    2. Chưa xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm mỹ phẩm cụ thể.
    3. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu định kỳ chưa được tiến hành thường xuyên và chặt chẽ theo quy trình chuẩn.
    4. Công ty chưa thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho vào cuối niên độ kế toán.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Xây dựng bảng danh điểm nguyên vật liệu chuẩn hóa và đồng bộ hóa mã vật tư trên phần mềm MISA.
    • Thiết lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mẻ và từng dòng sản phẩm.
    • Hoàn thiện quy trình tổ chức kiểm kê định kỳ, lập biên bản kiểm kê và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch thừa/thiếu.
    • Thực hiện trích lập và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) theo đúng quy định của VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giao nhận và bảo quản nguyên vật liệu tại kho.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát năm 2023, từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi chép thẻ kho, sổ chi tiết đến việc hạch toán tổng hợp trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Báo cáo cung cấp các số liệu kinh doanh và phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính ROA, ROE, ROS giai đoạn 2021–2023. Đồng thời, tác giả đã nhận diện chính xác 4 tồn tại trong công tác quản lý và hạch toán vật tư tại đơn vị (thiếu danh điểm, thiếu định mức, thiếu kiểm kê định kỳ và chưa lập dự phòng giảm giá).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể về xây dựng bảng danh điểm nguyên vật liệu, xây dựng định mức tiêu hao cho từng dòng sản phẩm chăm sóc tóc, hoàn thiện quy trình kiểm kê hiện vật và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng chế độ kế toán.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tổng thuật 5 khóa luận có liên quan:
Tác giả (Năm) Đơn vị nghiên cứu Đặc điểm / Đóng góp Hạn chế tác giả tự nêu
Mai Ngọc Ánh (2021) Cty TNHH 1 TV Hung Tech Nêu đặc điểm quản lý NVL theo VAS 02, QĐ 15/2006/QĐ-BTC Đề xuất còn chung chung, chưa giải quyết thỏa đáng vấn đề
Ngô Thị Nga (2021) Cty TNHH Đầu tư TM Lim Phân tích nghiệp vụ rõ ràng, chỉ ra hạn chế chứng từ và dự phòng Dẫn chứng thiếu nguồn rõ ràng, chưa có chứng từ gốc cụ thể
Bùi Thị Thu (2021) Cty CP SX & TM Sáng Tạo Đưa ra cách lập định mức NVL, ví dụ định khoản chi tiết Chưa chỉ rõ phương pháp hạch toán chi tiết NVL và CC-DC
Lê Thanh Trà (2023) Cty TNHH SX Cơ khí Long Hưng Phân tích thực trạng sâu, đầy đủ chứng từ số liệu thực tế Phần lý luận quá dài dòng, có nội dung thừa
Lê Thị Thanh Hương (2022) Cty TNHH Hải Hà Nêu rõ các loại NVL, chứng từ thực tế tại doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu chưa rõ, giải pháp chưa cụ thể

Khóa luận của tác giả là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu gắn với đặc thù sản xuất hóa mỹ phẩm tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát với số liệu thực tế năm 2023.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất cụ thể là Công ty TNHH Đông A Thiên Phát với dữ liệu kế toán của năm 2023; chưa mở rộng khảo sát, đối chiếu với các doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm khác trên địa bàn. Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và phân tích sai lệch chi phí định mức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng mô hình dự trữ hàng tồn kho tối ưu (mô hình EOQ) và ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm liên kết đồng bộ dữ liệu giữa phân xưởng sản xuất, bộ phận kho vận và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán nguyên vật liệu và hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình công nghệ sản xuất mỹ phẩm 8 bước và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Hệ thống chứng từ thực tế (Giấy đề nghị mua vật tư, Lệnh sản xuất, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu.
    • Quy trình xử lý và trích xuất dữ liệu kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tồn kho, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 152 trên phần mềm kế toán MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đông A Thiên Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA (dựa trên nguyên tắc hình thức Nhật ký chung).

2. Quy trình sản xuất mỹ phẩm tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất gồm 8 bước liên hoàn: (1) Nhập nguyên vật liệu và kiểm nghiệm; (2) Chuyển nguyên liệu đạt chuẩn vào sản xuất; (3) Chia mẻ nguyên liệu theo công thức; (4) Tiến hành gia công, sản xuất mỹ phẩm; (5) Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm; (6) Đóng gói bao bì sản phẩm; (7) Nhập kho biệt trữ/lưu mẫu; (8) Xuất xưởng và phân phối.

3. Các chỉ số sinh lời ROA, ROE, ROS của Công ty TNHH Đông A Thiên Phát năm 2023 biến động ra sao so với năm 2022?
Năm 2023, chỉ số ROA đạt 0,58% (giảm 0,71 so với mức 1,28% của năm 2022); chỉ số ROE đạt 3,73% (giảm 3,09 so với mức 6,83% của năm 2022); chỉ số ROS đạt 0,42% (giảm 0,67 so với mức 1,18% của năm 2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 45,45% so với năm 2022 do doanh thu giảm và chi phí chưa được kiểm soát tối ưu.

4. Những hạn chế chính trong kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả đã chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Chưa xây dựng bảng danh điểm nguyên vật liệu; (2) Chưa lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm; (3) Chưa tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu định kỳ; (4) Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm: (1) Xây dựng bảng danh điểm nguyên vật liệu thống nhất trên phần mềm; (2) Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng dòng sản phẩm; (3) Tổ chức công tác kiểm kê định kỳ và xử lý chênh lệch; (4) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu theo Tài khoản 2294; (5) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đông A Thiên Phát dựa trên dữ liệu kế toán thực tế năm 2023 trên phần mềm MISA gắn với quy trình sản xuất hóa mỹ phẩm. Trên cơ sở nhận diện đúng các hạn chế về định mức tiêu hao, danh điểm vật tư, kiểm kê và dự phòng giảm giá, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.