CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 1. Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2003) N g u C cy n C là đốiTtượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế biến, dự trữ, để vật liệu cg phục Nguyên u n o vụ quá trình vật sản liệuxuất, là những kinh đối doanh tượng tạo ra laosản động phẩm.
thể hiện dưới dạng vật hoá, là một y g n trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể n sản phẩm. Trong các doanh nghiệp, vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, u b của vật liệu y ộ chế tạo sẽ sảnthay phẩm đổihoặc về hình thựcthái, hiệnkhông dịch giữ vụ, nguyên sử dụngđược cho trạng bán hàng, thái ban chođầu quản khilýđưa doanh vào sản xuất. Đặc điểm tậ Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh rt nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh ịl doanh trong kỳ. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu bị biến dạng ci hoặc tiêu hao hoàn toàn để tạo ra hình thái vật chất sản phẩm mới dưới sự tác động của ệ động.
ủ lao au t n g h Nguyễn Thị Thanh Giang-2020ĐHKETO08-K15 Khóa luận Tốt Nghiệp a u m y g n Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 16 Khoa Kế toán Kiểm toán Nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp liên doanh, nhận vốn góp của các thành viên tham gia công ty trong đó, chủ yếu là doanh nghiệp mua ngoài. Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thành sản phẩm. ề mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có xu hướng tăng ề hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm do nguyên vật liệu tạo ra. Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác.
Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 1. Phân loại Mỗi loại hình doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh khác nhau nên vật liệu sử dụng khi sản xuất có nhiều loại, nhiều thứ và có nhiều vai trò sử dụng khác nhau, trong điều kiện đó đòi hỏi phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL. Tùy theo mỗi loại hình xí nghiệp cụ thể và tùy theo chức năng cũng như nội dung kinh tế của vật liệu sử dụng trong từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có cách phân loại khác nhau. Mỗi cách phân loại khác nhau đều có những tác dụng nhất định trong quản lý và hạch toán.
Đối với vật liệu, căn cứ vào vai trò và công dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, gia công, chế biến để cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Nguyễn Thị Thanh Giang-2020ĐHKETO08-K15 Khóa luận Tốt Nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 17 Khoa Kế toán Kiểm toán - Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính. Nó dùng để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc để phục vụ nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý. - Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt….
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… - Phế liệu thu hồi: Là những vật liệu thu hồi từ quá trình SXKD để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài. - Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng… Căn cứ vào nguồn hình thành: - Nguyên vật liệu tự chế: Là những NVL doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất - Nguyên vật liệu mua ngoài: Là loại NVL doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu. - Nguyên vật liệu khác: Là những loại NVL hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh. Căn cứ vào mục đích sử dụng: - NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- NVL dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho * Đối với nguyên vật liệu nhập do mua ngoài: Giá thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế nhập kho Nguyễn Thị Thanh Giang-2020ĐHKETO08-K15 Khóa luận Tốt Nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 18 Khoa Kế toán Kiểm toán Giá thực Giá mua Thuế nhập Các khoản Chi phí tế NVL = trên hoá + + khẩu, thuế - giảm trừ thu mua nhập kho đơn TTĐB (nếu có) (nếu có) - Giá mua trên hóa đơn: là giá trị hàng hóa trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng; + Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế là giá không có thuế GTGT đầu vào + Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và là cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua đã có thuế GTGT + Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cho cả hai hoạt động chịu thuế GTGT thì về nguyên tắc phải hạch toán riêng và chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịu thuế GTGT đầu ra - Chi phí thu mua gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có) - Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB: là các loại thuế tính cho NVL nhập khẩu - Các khoản giảm trừ: như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán…. * Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực tế NVL nhập kho = Giá thực tế sản xuất (giá thành công xưởng) * Đối với NVL do doanh nghiệp thuê gia công chế biến: Giá thực tế NVL Giá thực tế NVL Chi phí gia công = xuất gia công chế + nhập kho chế biến biến Trong đó, chi phí thuê ngoài gia công bao gồm: Tiền thuê gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại.
* Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là: Nguyễn Thị Thanh Giang-2020ĐHKETO08-K15 Khóa luận Tốt Nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 19 Khoa Kế toán Kiểm toán Giá thực tế NVL Trị giá vốn góp do hội đồng Chi phí vận chuyển = + nhập kho liên doanh xác định bốc dỡ (nếu có) 1. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho Nguyên vật liệu được nhập mua ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều mức giá khác nhau. Do đó, khi sử dụng tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp hợp lý theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính thì có 3 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá vốn hàng xuất bán) như sau: - Phương pháp tính theo giá đích danh. - Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước. Phương pháp tính theo giá đích danh Theo phương pháp này, giá trị thực tế hàng hóa xuất chính là giá thực tế của hàng hóa nhập vì vậy phải để riêng từng lô hàng, loại hàng và theo dõi số lượng đơn giá nhập của từng lô hàng, loại hàng đó: Ưu điểm : Đây là phương án tốt nhất , nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra : Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Nhược điểm : Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng , hàng tồn kho có giá trị lớn , mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này : Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng không thể áp dụng được phương pháp này.
Nguyễn Thị Thanh Giang-2020ĐHKETO08-K15 Khóa luận Tốt Nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 20 Khoa Kế toán Kiểm toán Giá thực tế Số lượng hàng hóa Đơn giá nhập kho của lô = x của hàng xuất kho xuất kho hàng xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền. Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối kỳ gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác.