CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.1 Khái quát về NVL trong Doanh nghiệp sản xuất. Khái niệm, đặc điểm NVL. ✓ Khái niệm NVL : .NVL là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật lệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm được sản xuất ra. ✓ Đặc điểm NVL : NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển toàn bộ giá trị hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kì nên giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thành của sản phẩm hoàn thành.
● Về giá trị: Giá trị NVL khi đưa vào sản xuất thường có xu hướng tăng lên khi NVL đó cấu thành nên sản phẩm. ● Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất NVL thay đổi về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm do NVL tạo ra. ● Giá trị sử dụng: Khi sử dụng NVL dùng để sản xuất thì NVL đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác. Vị trí, vai trò của NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm. Việc cung cấp NVL phải được đảm bảo kịp thời cả về số lượng, chất lượng thì việc sản xuất ra sản phẩm mới được nhanh chóng và không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra mới được đảm bảo chất lượng và hình thức như mong đợi. 12 Sinh viên: Bùi Thị Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng Hơn nữa, vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp là phải nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất. Mặt khác chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm.
Vì vậy, để hạ giá thành sản xuất cần phải tiết giảm chi phí NVL một cách hợp lí mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, từ đó góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, NVL có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là yếu tố đầu vào không chỉ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất mà còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Yêu cầu quản lí NVL trong quá trình sản xuất. Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình sản xuất việc quả lí NVL đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.
Cụ thể: ✓ Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường thì doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo cho NVL được thu mua đủ khối lượng, đúng quy cách, chủng loại. Kế hoạch thu mua đúng tiến độ, phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoach thu mua để từ đó chọn nguồn mua đảm bảo về số lượng, chất lượng, giá cả và chị phí thu mua hợp lí nhất. ✓ Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản NVL phải quan tâm tới việc tổ chức kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ phương tiện cân đo, đong đếm, kiểm tra thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt.
✓ Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh qua trình chuyển hóa của NVL, hạn chế NVL bị ứ đọng, rút ngắn chu kì sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi đối với khâu dự trữ. Do đó, doanh nghiệp phải xây dựng định mức tối đa và định mức dự trữ tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việc cung cấp thu mua không kịp thời hoặc gây ra ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. 13 Sinh viên: Bùi Thị Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng ✓ Khâu sử dụng: Phải tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng, sử dụng NVL một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời. Quan trọng phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí về NVL.
Cần khuyến khích việc phát huy sáng kiến, cải tiến sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tận dụng phế liệu, sử dụng NVL thay thế, ngăn ngừa tình trạng mất mát, lãng phí NVL. Như vậy, việc quản lí NVL là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết của công tác quản lí nói chung và quản lí sản xuất, quản lí giá thành nói riêng. Các doanh nghiệp cần phải không ngừng cải tiến và tăng cường công tác quản lí NVL sao cho khoa học và phù hợp hơn với thực tế. Nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế, vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của NVL, yêu cầu quản lý NVL, chức năng của kế toán NVL trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau: ✓ Tổ chức ghi chép, phản ánh dầy đủ, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập - xuất - tồn kho vật liệu, tình hình luân chuyển vật tư hàng hoá cả về giá trị lẫn hiện vật. Tính toán đúng đắn giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của vật liệu đã thu mua, nhập và xuất kho của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thu mua vật liệu về các mặt: Số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời chủng loại vật liệu và các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. ✓ Áp dụng đúng đắn các phương pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho, mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu…về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời số liệu để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. ✓ Tổ chức đánh giá, phân loại, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, tính toán xác định chính xác số lượng giá trị vật liệu cho các đối tượng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
14 Sinh viên: Bùi Thị Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng ✓ Tham gia kiểm kê đánh giá lại NVL theo đúng chế độ nhà nước quy định, lập các báo cáo về NVL phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo, tiến hành phân tích đánh giá vật liệu từng khâu nhằm đưa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trính quản lý. Phân loại và đánh giá NVL 2. Phân loại NVL 2. Sự cần thiết phải phân loại NVL : Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần rất nhiều loại NVL có nội dung kinh tế, công dụng, đặc tính lí hóa khác nhau.
Khi tổ chức hạch toán chi tiết cho từng loại NVL phục vụ cho yêu cầu quản trị, DN phải tiến hành phân loại NVL. Mỗi DN sử dụng những loại NVL khác nhau nên việc phân loại cũng sẽ khác nhau theo từng tiêu thức nhất định. Phân loại NVL là việc phân chia NVL của DN thành các nhóm theo tiêu thức phân loại nhất định.2Phương pháp phân loại NVL : ✓ Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị của DN, có các loại: ● Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của các DN và là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, vải trong may mặc… NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành chi phí NVL trực tiếp. ● Vật liệu phụ: Cũng là đ liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm như hình dáng, màu sắc hoàn chỉnh sản phẩ ối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được dùng với vật m hoặc phục vụ cho công việc quản lí sản xuất.
Vật liệu phụ bao gồm: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại,… ● Nhiên liệu: 15 Sinh viên: Bùi Thị Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng Là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải máy, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất. Gồm: xăng dầu chạy máy, than củi, khí ga,… ● Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế, sửa chữa các loại máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. ● Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại VL và thiết bị, phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của DN xây lắp. ● Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xét vào các loại kể trên như phế liệu thu hồi từ thanh lí tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao bì, giấy đóng gói,… ● Phế liệu: Là những loại vật liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất, thanh lí tài sản có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài( phôi bào, vải vụn,…) Tác dụng: Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi tiết NVL trong DN.
Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp biết được nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó xác định mức tiêu hao, dự trữ cho từng loại. ✓ Căn cứ nguồn gốc NVL, chia NVL thành: ● NVL mua ngoài: Là loại nguyên vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu. ● NVL tự chế biến, thuê gia công: Là nguyên vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra hoặc thuê gia công để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. ● NVL từ các nguồn khác: nhận góp vốn, cấp phát, tài trợ, biếu tặng,… 16 Sinh viên: Bùi Thị Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện tài chính GVHD: PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng kế hoạch, tìm nguồn cung cấp NVL sao cho hiệu quả nhất, xác định được chi phí cấu thành nên giá vốn NVL theo từng nguồn.