Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm. Việc quản lý và hạch toán chính xác, kịp thời luồng vận động của nguyên vật liệu từ khâu lập kế hoạch nhu cầu, khảo sát thị trường, lựa chọn nhà cung cấp, mua hàng, bảo quản lưu kho đến trực tiếp xuất dùng đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vinh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO – một đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ đóng trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Đối với doanh nghiệp sản xuất gạch ceramic và khai thác khoáng sản, nguyên vật liệu đặc trưng bởi khối lượng sử dụng rất lớn (tính bằng tấn, mét khối), chủng loại phong phú và tham gia trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm qua một chu trình chuyển hóa hoàn toàn. Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa thủ kho và bộ phận kế toán là yêu cầu nghiệp vụ cấp thiết.
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết trong khóa luận |
| Tên đề tài |
Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO |
| Tác giả & Hướng dẫn |
Sinh viên Phạm Thị Vinh (MSSV: 20K4050037) – Hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền |
| Đơn vị đào tạo |
Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Niên khóa 2020 – 2024) |
| Thời điểm hoàn thành |
Tháng 08 năm 2024 |
| Đối tượng nghiên cứu |
Thủ tục, nội dung, phương pháp, trình tự kế toán nguyên vật liệu tại công ty |
| Phạm vi không gian |
Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO (Thôn 6, Xã Lộc Ninh, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình) |
| Phạm vi thời gian |
Nghiên cứu thực tế từ 15/04/2024 đến 21/07/2024; số liệu tổng hợp giai đoạn 2021 – 2023; số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết kế toán từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024; số liệu biên bản kiểm kê năm 2023 |
| Phạm vi nội dung |
Phương pháp tính giá nhập - xuất kho; quy trình luân chuyển chứng từ; kế toán chi tiết; kế toán tổng hợp tăng - giảm; kiểm kê nguyên vật liệu |
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Định nghĩa nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ sản xuất kinh doanh; quy định hệ thống tài khoản (TK 152, TK 151 và các tài khoản đối ứng), phương pháp hạch toán và hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư (Mẫu 01-VT đến 07-VT).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu theo giá gốc, nguyên tắc nhất quán trong lựa chọn phương pháp tính giá qua các niên độ kế toán, và nguyên tắc thận trọng (ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị thuần thấp hơn giá gốc).
- Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi phát sinh giao dịch nhập khẩu nguyên vật liệu theo các hình thức thanh toán một lần hoặc nhiều lần.
Về phương pháp tính giá, khóa luận hệ thống hóa công thức xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn hình thành (mua ngoài chịu thuế trực tiếp hoặc khấu trừ, nhập khẩu, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, phế liệu thu hồi, biếu tặng). Đối với giá thực tế xuất kho, đề tài phân tích bản chất, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp chính: phương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ trước và sau mỗi lần nhập), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Về hạch toán chi tiết, khóa luận đối chiếu ba phương pháp kế toán hàng tồn kho giữa thủ kho và phòng kế toán:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết nguyên vật liệu; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đối chiếu với sổ tổng hợp.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho theo dõi trên Thẻ kho; kế toán chỉ lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng.
- Phương pháp sổ số dư: Thủ kho lập Phiếu giao nhận chứng từ nhập - xuất và ghi Sổ số dư về mặt lượng; kế toán chỉ theo dõi mặt giá trị trên Bảng kê lũy kế và nhân đơn giá trên Sổ số dư để kiểm tra đối chiếu.
Về kế toán tổng hợp, khóa luận căn cứ vào phương pháp kê khai thường xuyên – phương pháp theo dõi và phản ánh liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho trên các tài khoản tổng hợp TK 152, TK 151, đồng thời làm rõ nguyên tắc xử lý thừa qua TK 3381 và xử lý thiếu qua TK 1381 khi kiểm kê.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán (VAS 02), thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý chứng từ, luân chuyển văn bản, ghi chép sổ sách và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán vật tư, thủ kho tại COSEVCO.
- Phương pháp thu thập và ghi chép thực tế: Thu thập số liệu, sao chụp hồ sơ, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, sổ kế toán chi tiết TK 152, sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính qua các năm của công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Vận dụng hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra tính hợp thức của các nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp phân tích - so sánh: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý bảng biểu số liệu; so sánh tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; so sánh đối chiếu giữa nguyên lý lý thuyết với quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nội dung Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế và kỹ thuật nghiệp vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu thuộc tài sản ngắn hạn, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh duy nhất, biến dạng hoặc tiêu hao toàn bộ và chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới. Trong ngành xây dựng và sản xuất vật liệu, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và thường được đo lường bằng các đơn vị khối lượng lớn (tấn, khối).
- Phân loại nguyên vật liệu: Khóa luận trình bày hệ thống phân loại theo 4 tiêu thức:
- Theo yêu cầu quản lý và công dụng kinh tế: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu/năng lượng, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác.
- Theo chức năng: Dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng gián tiếp cho sản xuất, dùng cho bán hàng, dùng cho quản lý doanh nghiệp.
- Theo nguồn gốc hình thành: Tự sản xuất chế biến, mua ngoài, nhận góp vốn liên doanh, nguồn khác.
- Theo quyền sở hữu: Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và không thuộc quyền sở hữu (hàng nhận giữ hộ, gia công).
- Quy tắc tính giá và luân chuyển chứng từ: Trình bày chi tiết nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng. Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập (từ hóa đơn bên bán -> kiểm tra, nghiệm thu chất lượng -> lập phiếu nhập kho 3 liên -> thủ kho ghi thẻ kho -> kế toán vào sổ) và quy trình luân chuyển chứng từ xuất (từ giấy xin cấp vật tư -> lãnh đạo duyệt lệnh -> lập phiếu xuất kho 3 liên -> thủ kho xuất vật tư và ghi thẻ kho -> kế toán ghi sổ).
- Phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp: Mô tả quy trình ghi chép, đối chiếu số liệu của ba phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và phân tích kết cấu tài khoản TK 151, TK 152 cùng sơ đồ hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu và xử lý chênh lệch thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê thường xuyên.
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Ghi chép tại Kho |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo từng chứng từ nhập, xuất. |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo từng chứng từ nhập, xuất. |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho; lập Phiếu giao nhận chứng từ; cuối tháng ghi số lượng tồn vào Sổ số dư. |
| Ghi chép tại Phòng Kế toán |
Kế toán mở Sổ chi tiết NVL theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn. |
Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng tổng hợp vào Sổ đối chiếu luân chuyển. |
Kế toán không ghi chép chi tiết về mặt số lượng; chỉ ghi số tiền vào Bảng lũy kế Nhập - Xuất - Tồn và nhân đơn giá trên Sổ số dư. |
| Ưu điểm |
Đơn giản, dễ thực hiện, kiểm tra số liệu đối chiếu rõ ràng giữa lượng và tiền. |
Giảm bớt số lượng sổ sách chi tiết ghi chép hàng ngày tại phòng kế toán so với thẻ song song. |
Giảm tải tối đa việc ghi chép trùng lặp giữa kho và kế toán; tiến độ công việc dàn đều trong tháng. |
| Nhược điểm |
Ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng dễ chậm trễ báo cáo. |
Việc ghi chép vẫn có phần trùng lặp; công tác kiểm tra, đối chiếu dồn vào thời điểm cuối tháng. |
Kế toán không theo dõi chi tiết số lượng hàng ngày, khi cần tra cứu số lượng hiện vật phải kiểm tra thẻ kho. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Gốm Sứ Và Xây Dựng COSEVCO
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan về COSEVCO:
- Lịch sử phát triển: Doanh nghiệp có tiền thân là Xí nghiệp Sứ Quảng Bình thành lập năm 1993 theo Quyết định số 62/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Bình với công nghệ đơn chiếc (chủ yếu sản xuất bát hứng mủ cao su). Năm 1997, chuyển đổi thành Công ty Gốm sứ Quảng Bình theo Quyết định 1205/QĐ-UB và triển khai dự án đầu tư nhà máy gạch ceramic (khánh thành ngày 28/07/1999). Đến ngày 11/03/2002, sáp nhập vào Tổng công ty Xây dựng miền Trung Cosevco thành Công ty Gốm sứ Cosevco 11 (được cấp chứng nhận chất lượng ISO 9000:2001). Ngày 03/12/2003, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO.
- Mã số thuế & Địa chỉ: Mã số thuế 3100300838; trụ sở tại Thôn 6, Xã Lộc Ninh, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hữu Tiến (sinh năm 1962).
- Ngành nghề kinh doanh: Gồm 8 ngành nghề đăng ký chính, trọng tâm là Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (Mã 0810); Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác (Mã 2393); Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã 4290); Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng (Mã 4663); Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (Mã 4933); Kinh doanh bất động sản (Mã 6810)...
- Sản phẩm & Thị trường: Chuyên sản xuất gạch ceramic, gạch men lát nền, gạch ốp tường, gạch trang trí, gạch sân vườn. Thị trường tiêu thụ tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa).
- Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kỹ thuật – Cơ điện) cùng Xưởng sản xuất trực tiếp.
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Toàn bộ công tác thu nhận, xử lý chứng từ ban đầu, hạch toán ghi sổ chi tiết và tổng hợp đều tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính công ty. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và vận hành công tác kế toán trên nền tảng phần mềm kế toán BRAVO.
- Thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại công ty:
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Công ty lập và lưu chuyển các biểu mẫu thực tế gồm Hóa đơn GTGT mua hàng (như HĐ số 0000044), Phiếu xuất kho (PXK số 090), Phiếu nhập kho (PNK số 198, số 357), Giấy đề nghị nhận vật tư, Biên bản nghiệm thu chất lượng bao Carton đựng gạch, Phiếu kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu, Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu năm 2023.
- Hệ thống sổ sách: Theo dõi qua Sổ Chi tiết vật tư, Sổ chi tiết TK 152, Sổ Nhật ký chung và Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn nguyên vật liệu.
- Quy trình kế toán chi tiết và tổng hợp: Nghiên cứu mô tả cụ thể việc luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu chất lượng vật liệu đầu vào đến khâu hạch toán tự động trên phần mềm BRAVO, theo dõi các nghiệp vụ nhập mua ngoài, xuất dùng cho phân xưởng sản xuất gạch và kiểm kê định kỳ cuối năm.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả trình bày các nhận xét và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm BRAVO giúp nâng cao năng suất và độ chính xác trong ghi sổ. Tuy nhiên, khâu kiểm tra chất lượng vật tư nhập kho đôi lúc còn dồn dập; việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại xưởng sản xuất cần chặt chẽ hơn.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu: Đề xuất tăng cường quy chế phối hợp giữa bộ phận thu mua vật tư và thủ kho, xây dựng kế hoạch dự trữ an toàn đối với các loại đất sét, men màu, phụ gia nhập ngoại nhằm tránh gián đoạn sản xuất.
- Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa việc phê duyệt và chuyển giao chứng từ giữa xưởng sản xuất, thủ kho và phòng kế toán, tránh tình trạng chậm trễ trong việc cập nhật phiếu nhập, phiếu xuất vào hệ thống phần mềm kế toán.
- Nâng cao hiệu quả kiểm kê nguyên vật liệu: Đề xuất củng cố quy trình kiểm kê định kỳ, phân công trách nhiệm cụ thể giữa các thành viên hội đồng kiểm kê, ứng dụng việc đối chiếu số liệu tức thời giữa sổ sách phần mềm BRAVO và tồn kho thực tế để kịp thời phát hiện, xử lý các hao hụt cơ học hoặc sai lệch số liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của COSEVCO:
- Khảo sát hệ thống tổ chức và kết quả hoạt động: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm công nghệ sản xuất gạch ceramic và đánh giá sự biến động về nguồn lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua chuỗi số liệu 3 năm liên tiếp (2021 – 2023).
- Minh họa quy trình kế toán bằng chứng từ thực tế: Đề tài trích dẫn và phân tích chi tiết các biểu mẫu kế toán có thật phát sinh từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2024 tại COSEVCO, bao gồm Hóa đơn GTGT mua hàng số 0000044, Phiếu nhập kho số 198 và số 357, Phiếu xuất kho số 090, Biên bản nghiệm thu chất lượng bao Carton đựng gạch, Phiếu kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, cùng số liệu tổng hợp trên Sổ chi tiết TK 152 và Sổ Nhật ký chung.
- Làm rõ việc ứng dụng phần mềm kế toán BRAVO: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình hạch toán trên máy tính tại đơn vị, chỉ ra cơ chế kết nối dữ liệu giữa thủ kho và kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
- Đóng góp của tác giả: Đề tài đã liên hệ sát sao giữa lý thuyết kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với đặc thù sản xuất gốm sứ xây dựng tại địa phương; cung cấp bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp mang tính định hướng nghiệp vụ cho bộ phận kế toán vật tư của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được tác giả tự xác định: Trong phần tóm tắt khóa luận, tác giả Phạm Thị Vinh đã chỉ rõ hai điểm hạn chế chính của đề tài:
- Bài viết chưa đưa ra được nhiều ví dụ minh họa tính toán chi tiết về các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho trong mối tương quan so sánh thực tế tại công ty.
- Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO còn mang nặng tính lý thuyết, chưa lượng hóa được hiệu quả kinh tế hoặc chi phí triển khai cụ thể tại doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Từ phạm vi nghiên cứu của đề tài, các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng khảo sát mối quan hệ giữa kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) với quy trình tính giá thành sản phẩm gạch ceramic (TK 154) tại các phân xưởng sản xuất, đồng thời xây dựng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro thất thoát vật tư trong khâu bảo quản kho bãi công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vinh mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát thực tế, kết cấu đề tài khóa luận doanh nghiệp sản xuất, và cách trình bày hồ sơ luân chuyển chứng từ vật tư từ khâu phát sinh đến khâu lên sổ tổng hợp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: Có thể tham khảo quy trình phối hợp kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào (đặc biệt là bao bì carton, khoáng sản thô) và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán BRAVO.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống phân tích, so sánh lý thuyết giữa ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) ở Chương 1 và bộ hồ sơ biểu mẫu chứng từ nhập - xuất - kiểm kê thực tế tại COSEVCO ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO có lịch sử hình thành và cơ cấu sản phẩm kinh doanh như thế nào?
Doanh nghiệp có tiền thân là Xí nghiệp Sứ Quảng Bình (thành lập năm 1993), sau đó đổi tên thành Công ty Gốm sứ Quảng Bình (năm 1997) và triển khai nhà máy gạch ceramic khánh thành năm 1999. Đến năm 2002, công ty sáp nhập vào Tổng công ty Xây dựng miền Trung Cosevco thành Công ty Gốm sứ Cosevco 11, và được cổ phần hóa vào ngày 03/12/2003. Sản phẩm chủ lực của công ty là gạch ceramic, gạch men lát nền, gạch ốp tường, gạch trang trí, phục vụ thị trường các tỉnh miền Trung.
2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính, và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm kế toán BRAVO.
3. Phạm vi số liệu kế toán thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận gồm những khoảng thời gian nào?
Số liệu đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm (2021, 2022, 2023). Các số liệu chứng từ, sổ sách phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu được thu thập từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2024. Số liệu kiểm kê nguyên vật liệu căn cứ vào Biên bản kiểm kê năm 2023 của công ty.
4. Khóa luận sử dụng các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế nào để mô tả quy trình hạch toán NVL tại COSEVCO?
Các chứng từ thực tế bao gồm: Hóa đơn GTGT mua hàng (số 0000044), Phiếu xuất kho (số 090), Phiếu nhập kho (số 198 và số 357), Giấy đề nghị nhận vật tư, Biên bản nghiệm thu chất lượng bao Carton đựng gạch, Phiếu kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu.
5. Những hạn chế nào của khóa luận được chính tác giả tự nhận định trong văn bản?
Tác giả tự nhận định khóa luận còn hai hạn chế: chưa đưa ra được nhiều ví dụ minh họa cụ thể về việc tính giá nguyên vật liệu, và các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty vẫn còn mang tính lý thuyết nhiều.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Vinh đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02. Thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng COSEVCO, tác giả đã phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ, tổ chức kế toán chi tiết và tổng hợp trên phần mềm BRAVO tại một doanh nghiệp sản xuất gạch ceramic ở Quảng Bình. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật bổ ích về phương pháp nghiên cứu thực tiễn nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho trong ngành sản xuất công nghiệp xây dựng.