Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, đặc biệt là việc tham gia các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường và người tiêu dùng.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất hóa chất cơ bản, chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Việc tổ chức công tác kế toán NVL một cách chặt chẽ, khoa học là công cụ quản lý thiết yếu giúp giám sát biến động nhập - xuất - tồn, kiểm soát định mức tiêu hao, giảm thiểu hao hụt, mất mát và bảo đảm cung cấp vật tư kịp thời cho sản xuất. Nhận thức được tầm quan trọng đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý và hạch toán vật tư tại đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm nguyên vật liệu và đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý NVL tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích chi tiết thực trạng hạch toán kế toán NVL tại đơn vị, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và công tác kiểm kê.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL tại công ty; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý NVL.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và quy trình quản lý vật tư.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Global Tiến Đạt (địa chỉ: Số 45 Đê La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2017 (tập trung vào số liệu thực tế quý III và quý IV năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Doanh nghiệp vận dụng hệ thống quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp.
  • Chế độ quản lý, trích khấu hao TSCĐ: Vận dụng theo Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017 của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp kế toán thuế GTGT: Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Áp dụng phương pháp thực tế đích danh cho từng lô vật liệu xuất dùng.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Đơn vị tiền tệ và kỳ kế toán: Đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ); niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán và bộ phận Kho của công ty.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu và so sánh: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ kế toán chi tiết của kế toán viên; đối chiếu giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 152.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt

Công ty TNHH Global Tiến Đạt là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng hóa chất cơ bản như cồn công nghiệp và cồn thực phẩm. Đặc thù sản phẩm đầu ra đòi hỏi nguồn NVL đầu vào đa dạng về chủng loại, lớn về khối lượng và chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí.

Phân loại nguyên vật liệu tại công ty

Doanh nghiệp tiến hành phân loại và mã hóa danh mục vật tư dựa trên công dụng kinh tế và vai trò trong quá trình công nghệ sản xuất:

Nhóm NVL Mã vật tư tiêu biểu Tên vật tư Đơn vị tính Đặc điểm và vai trò trong sản xuất
Nguyên vật liệu chính MATRI
SANKHO
NGOVANG
CAMGAO
KHOAIMI
GAOTAM
RIDUONG
Mật rỉ
Sắn khô
Ngô vàng
Cám gạo
Khoai mì
Gạo tấm
Rỉ đường
Kg Tinh bột và đường là nguyên liệu chính trực tiếp cấu thành nên cồn công nghiệp và cồn thực phẩm. Tinh bột dễ bảo quản dạng khô nhưng chịu nhiệt kém; đường dễ tan, đóng vai trò tạo liên kết và tăng độ an toàn.
Nguyên vật liệu phụ Clo
H2SO4
Asen
Pb, F, Zn, Cu
Hóa chất Clo
Hóa chất H2SO4
Hóa chất Asen
Hóa chất Pb, F, Zn, Cu
Lít Kết hợp với NVL chính để nâng cao chất lượng sản phẩm, làm dung môi hòa tan (Asen) hoặc xúc tác phản ứng (axit H2SO4).
Nhiên liệu Xăng, dầu Xăng, dầu Lít Cung cấp nhiệt lượng phục vụ vận hành máy móc thiết bị.
Phụ tùng thay thế Phụ tùng máy Bộ hơi, bánh răng hộp số, lá côn, trục cơ Cái/Bộ Dùng để sửa chữa, thay thế các chi tiết máy móc thiết bị sản xuất.
Phế liệu thu hồi Phế liệu Bã thải, phụ phẩm sau sản xuất Kg Giá trị thu hồi từ quá trình chế biến tinh bột, đường.

Tổ chức quản lý nguyên vật liệu

Công tác quản lý vật tư được phối hợp thực hiện qua nhiều bộ phận chức năng:

  • Phòng Kỹ thuật: Đảm nhận xây dựng định mức tiêu hao NVL dựa trên định mức ngành và số liệu sản xuất thực tế các kỳ trước, trình Giám đốc phê duyệt để làm căn cứ giám sát sử dụng.
  • Phòng Kiểm soát chất lượng (KSCL) & Tổ Cung ứng: Căn cứ đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất để tìm kiếm nhà cung cấp trong nước (Công ty CP Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà, Công ty TNHH TM Hóa chất Hồng Phong, Công ty CP Lương thực Hà Nội...) và nhà cung cấp nước ngoài (Zhejiang Keju Industrial - Trung Quốc, Nippon Sheet Glass - Nhật Bản). Thành lập Ban kiểm nghiệm kiểm tra quy cách, chất lượng trước khi cho phép nhập kho.
  • Bộ phận Kho: Bố trí 2 kho chính (1 kho NVL và 1 kho thành phẩm), quản lý bởi 1 thủ kho và 1 nhân viên kho. Quy chuẩn xếp đặt cách tường và sàn 25–30 cm để chống ẩm, trang bị thiết bị PCCC.
  • Phân xưởng sản xuất: Lập giấy đề nghị xuất vật tư theo tiến độ kế hoạch, thực hiện xuất - dùng theo đúng định mức kỹ thuật đã duyệt.
  • Phòng Kế toán: Kế toán viên theo dõi tổng hợp, chi tiết số lượng, chất lượng, giá trị nhập - xuất - tồn, kiểm tra định mức và phản ánh tình hình thừa thiếu vật tư.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt

1. Thủ tục và chứng từ nhập kho NVL

Quy trình nhập kho diễn ra theo trình tự luân chuyển: Người giao hàng $\rightarrow$ Ban kiểm nghiệm $\rightarrow$ Phụ trách phòng KSCL $\rightarrow$ Thủ kho $\rightarrow$ Kế toán vật tư.

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT, lập thành 3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao bên bán, Liên 3 chuyển thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán).

Công thức tính giá thực tế nhập kho: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn (chưa VAT)} + \text{Chi phí thu mua} + \text{Thuế nhập khẩu (nếu có)} - \text{Các khoản giảm trừ (nếu có)}$$

Nghiệp vụ thực tế minh họa:

  • Ngày 12/09/2017, theo Hóa đơn GTGT số 001452 từ Công ty CP Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà:
    • Rỉ đường: 9.280 kg $\times$ 5.400 đ/kg = 50.112.000 đ
    • Ngô vàng: 42.250 kg $\times$ 6.700 đ/kg = 283.075.000 đ
    • Tổng tiền hàng chưa thuế: 333.187.000 đ
    • Thuế GTGT 10%: 33.318.700 đ
    • Tổng thanh toán: 366.505.700 đ (Bên bán chịu chi phí vận chuyển; nhập kho theo Phiếu nhập kho số 51).

2. Thủ tục và chứng từ xuất kho NVL

Quy trình luân chuyển: Phân xưởng lập Giấy đề nghị xuất vật tư $\rightarrow$ Giám đốc/Kế toán trưởng phê duyệt $\rightarrow$ Bộ phận Cung ứng lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 09-VT, 3 liên) $\rightarrow$ Thủ kho thực xuất và ghi thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán ghi sổ.

Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh theo từng lô nhập.

Nghiệp vụ thực tế minh họa:

  • Ngày 15/09/2017, xuất kho phục vụ sản xuất theo Phiếu xuất kho số 58 (lấy từ lô hàng nhập ngày 12/09/2017):
    • Xuất 9.000 kg Rỉ đường $\times$ 5.400 đ/kg = 48.600.000 đ
    • Xuất 35.000 kg Ngô vàng $\times$ 6.700 đ/kg = 234.500.000 đ
    • Tổng giá trị xuất kho: 283.100.000 đ (ghi nhận vào Chi phí NVL trực tiếp - TK 621).

3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song:

  • Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu số S12-DN) cho từng danh điểm vật tư, chỉ theo dõi về mặt số lượng (nhập, xuất, tồn). Định kỳ 5–10 ngày, thủ kho chuyển các tập chứng từ nhập, xuất về phòng Kế toán.
  • Tại phòng Kế toán: Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm MISA để theo dõi Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S08-DN) theo dõi song song cả số lượng và giá trị trên Tài khoản 1521.
  • Cuối tháng: Kế toán tổng hợp số liệu lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL (Mẫu số S11-DN) theo từng nhóm vật tư, sau đó tiến hành đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho và đối chiếu tổng số tiền với Sổ Cái TK 152.

4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Hệ thống tài khoản hạch toán:

  • Tài khoản chính: TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết: TK 1521 - NVL chính, TK 1522 - NVL phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế, TK 1525 - Phế liệu thu hồi).
  • Tài khoản liên quan: TK 112, TK 331, TK 133, TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Quy trình ghi sổ tổng hợp: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN) $\rightarrow$ Sổ Cái TK 152 (Mẫu số S03b-DN) $\rightarrow$ Lập Báo cáo tài chính.

5. Kế toán kết quả kiểm kê nguyên vật liệu

  • Thời điểm kiểm kê: Tiến hành định kỳ vào cuối năm tài chính (ngày 31/12/2017) trước khi lập báo cáo quyết toán.
  • Thành phần ban kiểm kê: Trưởng ban (Phòng KSCL), Thủ kho và Kế toán NVL.
  • Phương pháp kiểm kê: Cân, đong, đo, đếm trực tiếp tại kho để đánh giá cả số lượng và chất lượng.
  • Chứng từ: Lập Biên bản kiểm kê tồn kho nguyên vật liệu (Mẫu số 05-VT).
  • Xử lý chênh lệch: Nếu phát hiện hao hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân, kế toán hạch toán chuyển vào TK 1381 (Nợ TK 1381 / Có TK 152). Trên thực tế năm 2017, số liệu kiểm kê thực tế khớp với số liệu ghi chép sổ sách (Rỉ đường tồn 16.131 kg; Ngô vàng tồn 371.752 kg; Sắn khô tồn 28.970 kg, chênh lệch bằng 0).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt

Đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm:
    • Hệ thống danh mục vật tư được mã hóa chi tiết, khoa học, thuận tiện cho công tác theo dõi và tra cứu.
    • Tổ chức thu mua nhạy bén, kiểm soát chất lượng đầu vào chặt chẽ thông qua Ban kiểm nghiệm độc lập.
    • Áp dụng phần mềm MISA hỗ trợ tự động hóa việc lên sổ sách chi tiết và tổng hợp, giảm thiểu sai sót thủ công.
    • Chấp hành đúng các quy định của Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế:
    • Chu kỳ chuyển chứng từ từ kho lên phòng kế toán định kỳ 5–10 ngày gây ra độ trễ nhất định trong việc cập nhật số liệu tức thời.
    • Chưa xây dựng đầy đủ các biểu mẫu nội bộ chuyên sâu để phân tích biến động mức dự trữ và hiệu quả sử dụng NVL theo từng kỳ.

Nội dung hoàn thiện tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ:
    • Rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho từ định kỳ 5–10 ngày xuống 1–2 ngày hoặc cập nhật dữ liệu trực tuyến tại kho qua mạng nội bộ.
    • Bổ sung áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.1) để theo dõi chính xác số vật tư xuất cho phân xưởng nhưng chưa dùng hết, tránh tình trạng tính dồn chi phí vào kỳ hiện tại.
    • Bổ sung áp dụng Phiếu giao nhận chứng từ (Biểu 3.2) nhằm phân định rõ trách nhiệm cá nhân giữa thủ kho và kế toán viên khi bàn giao chứng từ.
  2. Hoàn thiện hệ thống báo cáo phân tích quản trị:
    • Xây dựng và đưa vào vận hành Bảng đánh giá công tác dự trữ nguyên vật liệu (Biểu 3.3) để kiểm soát lượng tồn kho tối thiểu, tối đa, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt NVL cho sản xuất.
    • Lập Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu (Biểu 3.4) theo từng đơn hàng/lô sản phẩm nhằm so sánh định mức kỹ thuật với mức tiêu hao thực tế.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện đồng bộ hệ thống chuẩn mực kế toán, cơ chế quản lý hóa đơn điện tử.
    • Về phía Công ty: Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán và nhân viên quản lý kho.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh toàn diện và chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu thực tế tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt trong niên độ 2017 theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Trình bày hệ thống chứng từ gốc và sổ sách thực tế (Phiếu nhập kho số 51, Phiếu xuất kho số 58, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 1521, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 và Biên bản kiểm kê ngày 31/12/2017).
  • Đánh giá cụ thể hiệu quả vận dụng phương pháp thẻ song song kết hợp phần mềm MISA trong quản lý nhập - xuất - tồn kho hàng trăm tấn nguyên liệu tinh bột, đường và hàng nghìn lít hóa chất.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề xuất bổ sung các chứng từ quản lý nội bộ cần thiết (Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Phiếu giao nhận chứng từ) giúp nâng cao tính chính xác của chi phí sản xuất kỳ kế toán.
  • Thiết kế hệ thống báo cáo phân tích quản trị chuyên biệt (Bảng đánh giá công tác dự trữ NVL, Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng NVL), cung cấp công cụ kiểm soát định mức tiêu hao và tối ưu hóa chi phí đầu vào cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tập trung chủ yếu vào các loại nguyên liệu chính (Rỉ đường, Ngô vàng, Sắn khô) trong một số tháng tiêu biểu của năm 2017 tại một doanh nghiệp sản xuất cồn hóa chất cụ thể, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu chuyên sâu và ứng dụng giải pháp chuyển đổi số toàn diện (hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERP) trong quản trị chuỗi cung ứng vật tư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh; hiểu rõ quy trình hạch toán kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và kế toán tổng hợp NVL theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo hệ thống luân chuyển chứng từ nhập - xuất - kiểm kê kho vật tư thực tế, cách hạch toán tài khoản 152 trên phần mềm kế toán và các mẫu biểu quản trị chi phí vật liệu nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Global Tiến Đạt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất kho.

2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng nhập - xuất - tồn trên Thẻ kho (Mẫu S12-DN). Tại phòng kế toán, kế toán viên nhập chứng từ vào phần mềm MISA để theo dõi Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S08-DN) cả về số lượng và giá trị trên TK 1521, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Mẫu S11-DN) để đối chiếu với Thẻ kho và Sổ Cái.

3. Nghiệp vụ nhập kho ngày 12/09/2017 tại công ty được hạch toán với các số liệu cụ thể nào?

Theo Hóa đơn GTGT số 001452 và Phiếu nhập kho số 51 ngày 12/09/2017 từ Công ty CP Xây dựng và Chế biến Lương thực Vĩnh Hà: nhập 9.280 kg Rỉ đường (đơn giá 5.400 đ/kg = 50.112.000 đ) và 42.250 kg Ngô vàng (đơn giá 6.700 đ/kg = 283.075.000 đ). Tổng giá trị NVL nhập kho chưa thuế là 333.187.000 đ, thuế GTGT 10% là 33.318.700 đ, tổng giá trị thanh toán qua chuyển khoản là 366.505.700 đ.

4. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại đơn vị được tổ chức ra sao và có phát sinh chênh lệch không?

Công tác kiểm kê được tiến hành định kỳ vào ngày 31/12 hàng năm trước khi lập báo cáo quyết toán. Ban kiểm kê gồm đại diện phòng KSCL, thủ kho và kế toán NVL tiến hành cân, đong, đo, đếm thực tế và lập Biên bản kiểm kê tồn kho (Mẫu 05-VT). Tại ngày 31/12/2017, số lượng tồn kho thực tế khớp hoàn toàn với số liệu sổ sách (Rỉ đường: 16.131 kg; Ngô vàng: 371.752 kg; Sắn khô: 28.970 kg, không phát sinh chênh lệch thừa thiếu).

5. Tác giả đề xuất bổ sung những biểu mẫu quản trị nào để hoàn thiện công tác kế toán NVL?

Tác giả đề xuất bổ sung 4 biểu mẫu quản trị nội bộ gồm: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (tránh tính trùng chi phí), Phiếu giao nhận chứng từ (rõ ràng trách nhiệm luân chuyển chứng từ), Bảng đánh giá công tác dự trữ nguyên vật liệu (kiểm soát mức tồn kho tối ưu) và Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu (đánh giá mức độ tiêu hao so với định mức kỹ thuật).


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt" đã hệ thống hóa và phản ánh chân thực thực trạng tổ chức quản lý và hạch toán kế toán NVL tại một doanh nghiệp sản xuất hóa chất cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình làm rõ trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song trong kế toán chi tiết và phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán tổng hợp gắn liền với dữ liệu thực tế năm 2017. Các giải pháp đề xuất về rút ngắn chu kỳ luân chuyển chứng từ, bổ sung phiếu báo vật tư cuối kỳ và thiết lập báo cáo phân tích dự trữ - tiêu hao mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp.