Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Xi Măng Tốt" được sinh viên Đỗ Thị Như Quỳnh (lớp K55C - Kế toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng vào năm 2025.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ tính chất cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, nơi các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật tư muốn tồn tại và phát triển buộc phải không ngừng tìm kiếm thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động, cung cấp sản phẩm đạt chất lượng cao với giá thành hợp lý. Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động và cơ cấu giá thành sản phẩm. Mọi biến động của chi phí nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời. Vì vậy, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu một cách chính xác, kịp thời, bảo đảm sử dụng tiết kiệm và tuân thủ các định mức tiêu hao là yêu cầu cấp thiết của công tác quản trị nội bộ.
Mục tiêu chung của đề tài là mô tả và làm rõ thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt. Cụ thể hóa mục tiêu chung, khóa luận đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt.
- Đề xuất một số ý kiến và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ và quy trình kế toán nguyên vật liệu, trọng tâm là công tác nhập, xuất và hạch toán nguyên vật liệu phát sinh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt (Lô 07-7 khu đô thị số 2, Phường Điện Thắng Bắc, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam). Về thời gian, tác giả thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 11/11/2024, sử dụng dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, kết hợp với các chứng từ ghi sổ phát sinh trong năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC: Căn cứ pháp lý điều chỉnh chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, Điều 24 làm rõ khái niệm nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao và biến dạng toàn bộ qua một chu kỳ sản xuất; Điều 22 quy định về phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho: Điều 13 làm căn cứ cho việc tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo các phương pháp: tính giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
- Hệ thống chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết: Hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT), Bảng kê mua hàng, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa. Lý thuyết về 3 phương pháp kế toán chi tiết vật liệu: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phương pháp sổ số dư.
- Nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cơ sở xác định mức dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi sổ, nguyên tắc hạch toán dự phòng bổ sung vào giá vốn hàng bán qua tài khoản 632 và tài khoản 2294, cũng như nguyên tắc hoàn nhập chênh lệch dự phòng.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba nhóm phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa lý thuyết từ giáo trình đại học, các công trình khóa luận lưu trữ tại thư viện, văn bản luật, thông tư và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành; đồng thời thu thập hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính và sổ sách chứng từ của doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ hằng ngày của kế toán vật tư và thủ kho; thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tế kiểm soát hàng tồn kho tại đơn vị.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và biến động lao động của đơn vị qua các năm tài chính.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thực tế do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt cung cấp, bao gồm các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023, cùng hệ thống chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan (TK 154, TK 642) năm 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
- Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành. Quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải ghi chép chính xác số lượng, chất lượng, giá trị thực tế ở cả ba khâu nhập - xuất - tồn, kiểm tra việc chấp hành định mức tiêu hao và trích lập dự phòng giảm giá đúng quy định.
- Phân loại nguyên vật liệu: Được thực hiện theo ba tiêu thức:
- Căn cứ vào vai trò và công dụng: Nguyên vật liệu chính (tạo nên thực thể sản phẩm như xi măng, sắt, thép trong xây lắp; vải trong may mặc), nguyên vật liệu phụ (làm tăng chất lượng, màu sắc hoặc hoàn thiện sản phẩm), nhiên liệu (thể lỏng như xăng dầu, thể rắn như than, thể khí như gas), vật tư phụ tùng thay thế (ốc, buloong, vỏ ruột xe), vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
- Căn cứ vào mục đích và công dụng: Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất trực tiếp và nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác (bán hàng, quản lý, góp vốn liên doanh, biếu tặng).
- Căn cứ vào nguồn gốc: Nguyên vật liệu mua ngoài, nguyên vật liệu tự gia công chế biến và nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác (biếu tặng, viện trợ, thu hồi từ thanh lý tài sản cố định).
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
- Giá trị thực tế nhập kho: Đối với mua ngoài bằng giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt định mức) cộng các khoản thuế không được hoàn lại, trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại). Đối với tự chế biến hoặc gia công bằng giá thực tế xuất kho cộng chi phí gia công, vận chuyển.
- Giá trị thực tế xuất kho: Trình bày chi tiết bản chất, công thức tính, điều kiện áp dụng của 4 phương pháp theo VAS 02: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập).
- Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, ưu nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư). Đối với kế toán tổng hợp, phân tích phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, các hình thức sổ Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, chi tiết TK 6111, TK 6112). Làm rõ nguyên tắc lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo công thức so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được thông qua cặp tài khoản 632 và 2294.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp:
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt thành lập ngày 20/04/2018 tại Lô 07-7 khu đô thị số 2, Phường Điện Thắng Bắc, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam; do ông Nguyễn Đức Phước làm đại diện pháp luật; mã số thuế 4001144241. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn vật tư xây dựng (mã ngành 4663 - bán buôn xi măng, gạch, đá, cát, sơn, kính; mã ngành 4662 - bán buôn kim loại; mã ngành 4610 - đại lý, môi giới; mã ngành 4752 - bán lẻ đồ ngũ kim; mã ngành 4933 - vận tải hàng hóa đường bộ). Thị trường cung ứng chủ lực trải rộng khắp các tỉnh miền Trung gồm Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế hoạch. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và có sự phối hợp trực tiếp với Tổ vật tư - thủ kho.
- Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh:
- Biến động lao động (2022-2023): Tổng số lao động năm 2022 là 50 người, năm 2023 tăng lên 64 người (tăng 14 người, tương ứng tăng 28,00%). Trong đó, lao động nam chiếm đa số (55 người năm 2023, tỷ trọng 85,9%) do tính chất công việc vận chuyển, bốc xếp vật tư nặng; phân theo trình độ năm 2023 gồm 16 người trình độ phổ thông, 30 người trình độ trung cấp - nghề và 18 người có trình độ đại học/cao đẳng.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (2021-2023): Tổng tài sản năm 2022 đạt gần 6 tỷ đồng (tăng 48,15% so với năm 2021); năm 2023 đạt gần 9,35 tỷ đồng (tăng 39,04% so với năm 2022). Mức tăng tài sản chủ yếu xuất phát từ việc các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (tăng 40,96% trong năm 2023), cho thấy tình trạng doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng vốn. Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2022 tăng 110,94% lên mức hơn 4 tỷ đồng, sau đó giảm nhẹ 3,63% trong năm 2023 xuống còn gần 3,933 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu năm 2023 tăng thêm gần 2,8 tỷ đồng so với năm 2022.
- Kết quả sản xuất kinh doanh (2021-2023): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng hơn 7 tỷ đồng (tăng 83,06% so với năm 2021); năm 2023 tăng nhẹ 2,03% (tăng khoảng 330 triệu đồng so với 2022). Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2022 giảm gần 280 triệu đồng so với 2021 do chi phí quản lý kinh doanh tăng hơn 600 triệu đồng cùng với chi phí tài chính (lãi vay) lớn; bước sang năm 2023, chỉ tiêu lợi nhuận đã ghi nhận mức phục hồi.
- Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ bao gồm Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Kế toán nguyên vật liệu: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Nguyên vật liệu tại đơn vị gồm vật liệu chính (xi măng các loại, gạch, đá, cát). Văn bản mô tả quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, ghi nhận thẻ kho, lập bảng báo cáo nhập - xuất - tồn, lập chứng từ ghi sổ quý 1 và quý 2 năm 2023, vào sổ cái tài khoản 154 (tháng 1, tháng 2/2023) và sổ cái tài khoản 642 (tháng 1/2023).
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt
Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được bố trí gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng; việc lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp theo dõi liên tục sự biến động của vật tư; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền phản ánh tương đối hợp lý giá trị xuất dùng.
- Hạn chế: Khối lượng chứng từ nhập xuất phát sinh nhiều nhưng khâu luân chuyển từ tổ kho lên phòng kế toán đôi khi chưa tức thời, gây dồn ứ công việc vào thời điểm cuối tháng; công tác kiểm soát các khoản phải thu khách hàng chưa chặt chẽ dẫn đến tỷ trọng nợ đọng cao; việc kiểm kê định kỳ đối với các loại nguyên vật liệu rời (như cát, đá) chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thời tiết và hao hụt tự nhiên nhưng chưa có phương án xử lý chênh lệch tối ưu; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được tiến hành thường xuyên.
- Định hướng và giải pháp đề xuất:
- Nêu rõ sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu.
- Đề xuất hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát luân chuyển chứng từ nhằm hạn chế việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán chi tiết; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để liên kết trực tiếp dữ liệu giữa kho và phòng kế toán; hoàn thiện công tác phân tích, đối chiếu công nợ và quản lý chặt chẽ định mức hao hụt vật liệu trong khâu vận chuyển, lưu kho.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng tài chính, lao động cũng như hạch toán của Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt qua hệ thống bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 |
So sánh 2023/2022 |
| Tổng số lao động (người) |
— |
50 |
64 |
— |
+14 người (+28,00%) |
| - Lao động nam (người) |
— |
43 |
55 |
— |
+12 người (+27,91%) |
| - Lao động nữ (người) |
— |
5 |
7 |
— |
+2 người (+40,00%) |
| Tổng tài sản (đồng) |
— |
Gần 6 tỷ |
Gần 9,35 tỷ |
Tăng 48,15% |
+2.623 tỷ (+39,04%) |
| Nợ phải trả (đồng) |
— |
Hơn 4 tỷ |
Gần 3,933 tỷ |
Tăng 110,94% |
-148 triệu (-3,63%) |
| Vốn chủ sở hữu (đồng) |
— |
Tăng nhẹ |
Tăng mạnh |
+37 triệu |
+Gần 2,8 tỷ |
| Doanh thu bán hàng (đồng) |
— |
Tăng mạnh |
Tăng nhẹ |
+Hơn 7 tỷ (+83,06%) |
+Khoảng 330 triệu (+2,03%) |
Các kết quả và đóng góp chính mà khóa luận đạt được:
- Hệ thống hóa các chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp: Phiếu nhập kho (Biểu 2.2), Sổ chi tiết (Biểu 2.4), Báo cáo nhập - xuất - tồn (Biểu 2.5), Chứng từ ghi sổ Quý 1 và Quý 2 năm 2023 (Biểu 2.6 và 2.7), Sổ cái TK 154 và TK 642 năm 2023 (Biểu 2.8 và 2.9).
- Xác minh quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền.
- Phản ánh được thực trạng mất cân đối trong dòng tiền của doanh nghiệp khi các khoản phải thu tăng 40,96% trong năm 2023, từ đó đưa ra các đề xuất gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và vận tải tại miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính phạm vi nghiên cứu và tác giả tự ghi nhận:
- Phạm vi khảo sát dữ liệu chỉ tập trung tại Phòng Kế toán của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, chưa đối sánh thực trạng hạch toán nguyên vật liệu với các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng khác trong cùng phân khúc thị trường miền Trung.
- Khoảng thời gian thu thập dữ liệu thực tế tại đơn vị bắt đầu từ ngày 11/11/2024, các số liệu chứng từ chi tiết được phân tích trọng tâm ở các quý của năm tài chính 2023.
- Tác giả tự đánh giá do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các đề xuất hoàn thiện chủ yếu dừng lại ở việc cải tiến luân chuyển chứng từ và nâng cao quản lý định mức nội bộ, chưa xây dựng được mô hình tích hợp hệ thống phần mềm quản trị toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo từ văn bản mở ra khả năng nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý hàng tồn kho, cũng như hoàn thiện cơ chế kiểm soát công nợ khách hàng gắn với quản lý rủi ro tín dụng thương mại tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phần hành kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối vật liệu xây dựng có thể tham khảo phương thức tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên và cách thức luân chuyển chứng từ giữa tổ thủ kho với các phần hành kế toán công nợ, kế toán tổng hợp.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống biểu mẫu thực tế (Chứng từ ghi sổ quý 1 và 2 năm 2023, Sổ cái các tài khoản 154, 642) và phương pháp phân tích biến động tài chính, cơ cấu lao động giai đoạn 2021-2023 tại một doanh nghiệp thương mại ngoài quốc doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Đơn vị sử dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Theo quy định chính sách kế toán tại doanh nghiệp, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ.
3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2022 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 50 người năm 2022 lên 64 người năm 2023 (tăng 28,00%). Trong đó, lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (55/64 người năm 2023) do đặc thù hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng đòi hỏi lái xe, bốc dỡ và vận chuyển; trình độ trung cấp - nghề chiếm tỷ trọng cao nhất với 30 người vào năm 2023.
4. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng của tổng tài sản công ty giai đoạn 2021 - 2023 là gì?
Tổng tài sản năm 2022 đạt gần 6 tỷ đồng (tăng 48,15% so với 2021) và năm 2023 đạt gần 9,35 tỷ đồng (tăng 39,04% so với 2022). Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu khách hàng tăng cao (riêng năm 2023 tăng 40,96%), phản ánh dấu hiệu công ty đang bị đối tác chiếm dụng vốn lớn.
5. Bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân sự cấp dưới gồm: Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và có mối quan hệ phối hợp làm việc hàng ngày với Tổ vật tư - thủ kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu mô tả toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Xi măng Tốt theo các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023 và minh chứng bằng hệ thống biểu mẫu chứng từ ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp. Mặc dù còn hạn chế về phạm vi không gian khảo sát tại một đơn vị đơn lẻ, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý công nợ và lưu chuyển chứng từ kho, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.