Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng, việc kiểm soát chi phí đầu vào và gia tăng lợi nhuận luôn gắn liền với yêu cầu bảo đảm an toàn, chất lượng kỹ thuật và tiến độ thi công công trình. Hàng tồn kho, cụ thể là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, là yếu tố vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể công trình cũng như hỗ trợ toàn bộ quá trình thi công. Do đặc thù ngành xây lắp có khối lượng vật tư lớn, chủng loại đa dạng và quá trình xuất nhập diễn ra liên tục tại nhiều địa điểm thi công khác nhau, công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí, ngăn ngừa lãng phí và thất thoát tài sản. Nếu doanh nghiệp dự trữ vượt quá mức cần thiết sẽ dẫn đến ứ đọng vốn lưu động, phát sinh chi phí lưu kho; ngược lại, nếu dự trữ quá ít sẽ đối mặt với nguy cơ gián đoạn tiến độ thi công.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh – một doanh nghiệp chuyên thi công xây lắp hạ tầng, cầu đường và dân dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả Trần Thị Thu Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán vật tư, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, góp phần quản lý hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại các doanh nghiệp xây dựng.
    2. Tiến hành tìm hiểu và đánh giá thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh.
    3. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh (địa chỉ: Xóm 3 Thạch Bình, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, thông tin, số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023 và tình hình hạch toán thực tế trong các quý 1, 2, 3 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ học thuật bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: quy định về nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho nhập kho, phương pháp tính giá trị xuất kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, hướng dẫn hệ thống tài khoản (TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 – Công cụ, dụng cụ; TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; TK 242 – Chi phí trả trước), biểu mẫu chứng từ và phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: quy định tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định và công cụ dụng cụ (các tư liệu lao động có giá trị dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng từ 1 năm trở xuống được xếp vào công cụ dụng cụ).
  • Giáo trình "Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong điều kiện hội nhập kinh tế" do PGS. Ngô Thế Chi chủ biên (NXB Thống kê Hà Nội): cung cấp các khái niệm nền tảng về đối tượng lao động, tư liệu lao động và nội dung tổ chức kế toán chi tiết, tổng hợp.
  • Hệ thống công thức quản lý hàng tồn kho:
    • Hệ số quay vòng hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
    • Thời gian quay vòng hàng tồn kho = 365 / Hệ số quay vòng hàng tồn kho
    • Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho = Giá trị lưu kho / Doanh thu thuần

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp các giáo trình kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư, nghị định của Nhà nước và các tài liệu chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hàng ngày tại phòng kế toán của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn Kế toán trưởng về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp ghi nhận nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính và công tác quản lý kho vật tư.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập và ghi chép các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu yêu cầu vật tư, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê kho.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính đã công bố giai đoạn 2021 – 2023, tài liệu lưu trữ nội bộ và các hồ sơ dự án của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu: Tính toán các chỉ tiêu biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận để đánh giá xu hướng tài chính qua từng năm.
    • Các phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch một lần giá trị vào chi phí sản xuất sản phẩm; công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dịch dần giá trị vào chi phí qua hình thức phân bổ một lần hoặc nhiều lần.
  • Phân loại: Khóa luận chi tiết hóa nguyên vật liệu thành nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; công cụ dụng cụ gồm đà giáo, ván khuôn, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho xây lắp, bao bì luân chuyển, đồ bảo hộ lao động.
  • Phương pháp xác định giá: Phân tích nguyên tắc tính giá gốc nhập kho (mua ngoài, gia công chế biến, nhập khẩu) và 4 phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ kết hợp hệ số chênh lệch giá hạch toán.
  • Phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày cơ chế tổ chức kế toán chi tiết theo 3 phương pháp (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư); làm rõ sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 152 và tài khoản 153 theo phương pháp kê khai thường xuyên trên hệ thống chứng từ và sổ kế toán.

Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh được thành lập ngày 15/01/2010, mã số thuế 3301150406, người đại diện theo pháp luật là ông Trần Thanh Đẳng. Bộ máy quản lý gồm 5 nhân sự cốt lõi: Giám đốc điều hành, Kế toán, Giám sát công trình, Quản lý dự án, Pháp lý & hành chính. Nhân sự thi công công trình được thuê ngoài theo từng dự án nhằm tối ưu hóa chi phí cố định. Quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng gồm 8 bước: Giải phóng mặt bằng -> Đào móng -> Gia công nền -> Thi công móng -> Thi công phần khung bê tông, cốt thép phần thân -> Xây thô -> Hoàn thiện -> Nghiệm thu hoàn thiện.

Một số hợp đồng thi công xây dựng tiêu biểu mà công ty thực hiện trong năm 2024 được ghi nhận trong văn bản gồm:

STT Số hợp đồng Tên dự án Bên bàn giao Ngày hợp đồng có hiệu lực
1 03/2024 HĐXD-TX Nâng cấp kiệt 82 Quảng Tế, P. Thủy Xuân UBND phường Thủy Xuân 22/02/2024
2 11/2024 HĐXL Trường tiểu học Phú Hòa (Nhà 2 tầng khối hiệu bộ và các phòng chức năng) Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực TP Huế 11/06/2024
3 146/2024 HĐKT/HWS-TM Sửa chữa nhà đặt bồn muối và chống thấm sàn bể lọc nhà máy nước Phong Thu Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế 14/06/2024
4 05/2024 HĐXH-TX Nâng cấp, sửa chữa nhà VH tổ 8, phường Thủy Xuân UBND phường Thủy Xuân 24/08/2024
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023:
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản cố định giữ nguyên giá 1.551.281.819 đồng qua các năm nhưng giá trị hao mòn tăng dần. Tổng tài sản năm 2022 giảm 5,55% so với năm 2021, năm 2023 tiếp tục giảm 12,79%. Khoản mục hàng tồn kho không phát sinh trong năm 2021 và 2022, đến năm 2023 xuất hiện số dư 852 triệu đồng do vật liệu dở dang tồn lại tại các công trình. Nợ phải trả năm 2022 giảm 10,82%, năm 2023 giảm 23,34%. Vay và nợ thuê tài chính năm 2022 tăng 110,56% để tài trợ các dự án thi công nhưng sang năm 2023 đã được cơ cấu giảm. Vốn chủ sở hữu năm 2022 giảm 2,16% và năm 2023 giảm 6,58%.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Biến động doanh thu, giá vốn và lợi nhuận được tác giả tổng hợp từ báo cáo tài chính qua bảng số liệu sau:
Chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng 2022/2021 (%) Tốc độ tăng trưởng 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +74,34 -10,32
Giá vốn hàng bán +76,74 -10,54
Lợi nhuận gộp +60,73 -8,94
Chi phí quản lý kinh doanh +59,86 -7,72
Lợi nhuận thuần từ HĐKD +71,82 -23,28
Lợi nhuận sau thuế TNDN +71,82 -23,28
  • Thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên. Quy trình mua, nhập và xuất kho vật tư được kiểm soát thông qua hệ thống biểu mẫu: Phiếu yêu cầu vật tư thi công, Hóa đơn GTGT, Phiếu giao nhận vật tư, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Các nghiệp vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán vào TK 154 chi tiết cho từng hạng mục công trình; kế toán lập Sổ chi tiết TK 152, Sổ chi tiết TK 154, Sổ cái TK 152, Sổ cái TK 154, Sổ Nhật ký chung và thực hiện kiểm kê thực tế theo Biên bản kiểm kê kho.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh

Trên cơ sở đánh giá những ưu điểm đạt được và những điểm còn tồn tại trong khâu quản lý, dự trữ và ghi sổ kế toán, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  • Về quản lý nguyên vật liệu: Hoàn thiện quy trình kiểm nhận số lượng, quy cách vật tư khi chuyển trực tiếp đến công trường; quy định chặt chẽ trách nhiệm giữa kỹ sư giám sát, thủ kho và kế toán nhằm hạn chế hao hụt, bảo quản vật tư ngoài hiện trường tránh tác động xấu của thời tiết.
  • Về chính sách dự trữ nguyên vật liệu: Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao và hạn mức dự trữ tối thiểu - tối đa cho từng chủng loại vật liệu chủ yếu (xi măng, sắt thép, cát, đá) căn cứ theo tiến độ thi công thực tế của từng dự án, hạn chế tình trạng mua sắm dàn trải gây đọng vốn hoặc thiếu hụt vật tư làm chậm tiến độ.
  • Về hạch toán kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, bảo đảm tính kịp thời trong việc ghi sổ kế toán chi tiết; tăng cường đối chiếu định kỳ giữa thẻ kho, sổ chi tiết TK 152 và số liệu trên sổ Nhật ký chung.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu thực tế được văn bản ghi nhận:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh giai đoạn 2021 – 2023: Năm 2022 chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ với doanh thu tăng 74,34% và lợi nhuận sau thuế tăng 71,82%; tuy nhiên đến năm 2023 doanh thu suy giảm 10,32% và lợi nhuận sau thuế giảm 23,28% dưới áp lực suy thoái chung của ngành xây dựng và biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào.
  • Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán vật tư năm 2024: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình ghi chép theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng đúng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (ghi nhận giá trị vật tư qua TK 152, kết chuyển trực tiếp vào TK 154 theo từng công trình), thực hiện theo dõi các chứng từ phát sinh thực tế như Hóa đơn GTGT số 465, Hóa đơn 00000804, Hóa đơn số 46 và lập Biên bản kiểm kê kho định kỳ.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Khóa luận đưa ra các giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ, tập trung vào: hoàn thiện quy trình kiểm soát vật tư tại công trường, lập kế hoạch dự trữ vật liệu dựa trên dự toán kỹ thuật, và chuẩn hóa công tác ghi chép sổ chi tiết vật liệu nhằm tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính.

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây dựng.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh năm 2024, chỉ ra những mặt đạt được và tồn tại trong quản lý tồn kho xây lắp.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng của doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo và phòng kế toán có căn cứ cải tiến công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh, một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023 và 3 quý đầu năm 2024; nhiều công trình lớn được ký kết trong năm 2024 vẫn đang trong giai đoạn thi công dở dang, chưa quyết toán toàn bộ nên số liệu phản ánh chi phí thực tế cuối cùng chưa được bao quát trọn vẹn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi các công trình năm 2024 và các năm tiếp theo hoàn thành nghiệm thu bàn giao, cho phép đánh giá đầy đủ giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban điều hành công trường và phòng kế toán trung tâm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ cần tham khảo tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức sổ Nhật ký chung.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong tài liệu:

  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ và trích sổ kế toán thực tế tại Chương 2 (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.22), bao gồm phiếu yêu cầu vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 152, sổ chi tiết TK 154, sổ cái các tài khoản và biên bản kiểm kê kho.
  • Quy trình hạch toán đối ứng tài khoản và sự liên kết giữa công tác quản lý vật tư ngoài hiện trường với việc tập hợp chi phí xây lắp trên sổ sách kế toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ kế toán được sử dụng là hình thức Nhật ký chung.

  2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023? Năm 2022, doanh thu tăng trưởng 74,34% và lợi nhuận sau thuế tăng 71,82% so với năm 2021. Sang năm 2023, doanh thu giảm 10,32% và lợi nhuận sau thuế giảm 23,28% so với năm 2022 do những khó khăn chung của thị trường xây dựng và chi phí đầu vào duy trì ở mức cao.

  3. Bộ máy quản lý của công ty có đặc điểm gì về tổ chức nhân sự? Công ty duy trì bộ máy quản lý gọn nhẹ gồm 5 thành viên chủ chốt phụ trách các bộ phận: Giám đốc điều hành, Kế toán, Giám sát công trình, Quản lý dự án, Pháp lý & hành chính. Lực lượng công nhân thi công trực tiếp tại các công trình không thuộc biên chế cố định mà được công ty thuê ngoài theo từng dự án.

  4. Trong năm 2024, công ty đang triển khai những công trình xây dựng tiêu biểu nào? Các dự án tiêu biểu năm 2024 gồm: Nâng cấp kiệt 82 Quảng Tế (Hợp đồng 03/2024 HĐXD-TX ký ngày 22/02/2024); Thi công nhà 2 tầng khối hiệu bộ Trường tiểu học Phú Hòa (Hợp đồng 11/2024 HĐXL ký ngày 11/06/2024); Sửa chữa nhà đặt bồn muối và chống thấm sàn bể lọc nhà máy nước Phong Thu (Hợp đồng 146/2024 HĐKT/HWS-TM ký ngày 14/06/2024); Nâng cấp nhà văn hóa tổ 8 phường Thủy Xuân (Hợp đồng 05/2024 HĐXH-TX ký ngày 24/08/2024).

  5. Tác giả khóa luận đưa ra những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: hoàn thiện quy trình kiểm nhận và bảo quản nguyên vật liệu tại công trường; xây dựng chính sách dự trữ nguyên vật liệu theo định mức kỹ thuật để hạn chế ứ đọng vốn; hoàn thiện quy trình lập, luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái kế toán với số liệu kiểm kê thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng Tân Minh trong giai đoạn 2021 – 2024. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu đã làm rõ mối quan hệ giữa công tác kiểm soát chi phí vật tư với hiệu quả sản xuất kinh doanh xây lắp. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát đặc thù quản lý thi công của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.