Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng luôn phải đối mặt với yêu cầu tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và bảo toàn, phát triển nguồn vốn kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như giá thành công trình. Mọi biến động về số lượng, giá cả, định mức sử dụng của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đều tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ là công cụ quản lý thiết yếu giúp kiểm soát chi phí, theo dõi nhập – xuất – tồn, hạn chế thất thoát và cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị.

Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh là doanh nghiệp chuyên đầu tư và thi công các công trình xây dựng (cầu đường, trạm thu phí, khu nhà ở). Tại đây, khoản mục nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ giữ vai trò then chốt trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, đòi hỏi quy trình hạch toán và quản lý phải chặt chẽ, chính xác. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm các biện pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu nội dung, phương pháp và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh.
  • Mục tiêu cụ thể gồm 3 nội dung:
    1. Tổng hợp và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu và mô tả thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh.
    3. Phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thủ tục, nội dung, phương pháp và trình tự kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh (thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện trong thời gian từ ngày 16/9/2024 đến ngày 22/12/2024. Số liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023; số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp phục vụ mô tả thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ thu thập từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phương pháp xác định giá nhập – xuất kho, quy trình lập và luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tăng – giảm và công tác kiểm kê nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Khóa luận xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm gồm:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể áp dụng Điều 25 về Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Điều 26 về Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khung lý luận về phân loại hàng tồn kho: Nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác, phế liệu); công cụ dụng cụ (loại phân bổ một lần và loại phân bổ nhiều lần).
  • Các phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); phương pháp giá thực tế đích danh (trực tiếp); phương pháp giá thực tế hạch toán.
  • Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ: Phương pháp thẻ song song; phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên qua các tài khoản chủ yếu: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết) cùng các tài khoản chi phí liên quan (TK 621, 627, 641, 642...).

Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng:

  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các công việc hàng ngày của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp, quy trình luân chuyển, tiếp nhận và kiểm tra chứng từ kế toán, quá trình định khoản và ghi sổ kế toán trên máy tính.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa kiến thức từ giáo trình nguyên lý kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích kinh doanh: Đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, phân tích ưu điểm và tồn tại trong thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, lập bảng biểu so sánh số liệu tài chính qua các năm.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh từ năm 2021 đến năm 2023 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN).
  • Dữ liệu sơ cấp và chứng từ thực tế: Các chứng từ phát sinh tại công ty trong năm 2024 gồm Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu giao nhận vật tư – thiết bị, Biên bản nghiệm thu khối lượng giá trị, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cấp vật tư, Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ, Báo cáo nhập – xuất – tồn và Sổ cái các tài khoản 152, 153.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán căn bản liên quan đến nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm. Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định về giá trị và thời gian sử dụng, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và hao mòn dần theo thời gian.
  • Phân loại: Tác giả phân chia nguyên vật liệu thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác và phế liệu. Công cụ dụng cụ được phân loại theo hình thức phân bổ gồm phân bổ 1 lần (giá trị nhỏ, thời gian ngắn như búa, xẻng, đồ bảo hộ) và phân bổ nhiều lần (giá trị lớn hơn như giàn giáo, cốt pha).
  • Tính giá: Trình bày công thức xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn (mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, vay mượn, thu hồi) và nguyên tắc tính giá xuất kho theo 4 phương pháp chuẩn tắc (bình quân gia quyền, nhập trước – xuất trước, giá đích danh, giá hạch toán).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Phân tích ưu nhược điểm, quy trình vận hành và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư). Trình bày cơ chế hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trên các tài khoản 151, 152, 153 và quy trình xử lý tài sản thừa thiếu phát hiện khi kiểm kê qua TK 1381, TK 3381.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu chung: Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh (Mã số thuế: 3100961355) thành lập ngày 11/07/2013 do ông Mai Tân Thành làm người đại diện theo pháp luật, trụ sở tại số 50 đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Hải, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Lĩnh vực hoạt động là thi công xây lắp các công trình cầu đường, trạm thu phí, khu nhà ở tại miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 4 phòng chức năng (Kế toán – Tài chính, Kế hoạch – Kinh doanh, Tổ chức – Hành chính, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán NVL – CCDC, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo hình thức Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán EFFECT.
Nhóm chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 75.219.326.454 141.487.024.301 62.178.294.443 +88,10% -56,05%
- Tài sản ngắn hạn 73.782.128.959 140.473.440.572 61.198.509.936 +90,39% -56,43%
- Hàng tồn kho 34.991.822.550 35.863.263.537 36.102.150.470 +2,49% +0,67%
- Tài sản dài hạn 1.437.187.505 1.013.573.729 979.774.507 -29,48% -3,33%
Tổng nguồn vốn 75.219.326.454 141.487.024.301 62.178.294.443 +88,10% -56,05%
- Nợ phải trả 54.713.291.680 120.919.049.712 41.564.428.897 +121,00% -65,63%
- Vốn chủ sở hữu 20.506.304.784 20.567.974.589 20.613.865.546 +0,30% +0,22%
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần 132.378.507.711 176.421.354.958 121.504.512.402 +33,27% -31,13%
- Giá vốn hàng bán 123.308.518.505 169.212.224.858 120.500.125.021 +37,23% -28,79%
- Lợi nhuận gộp 9.069.989.206 7.209.130.100 1.004.396.381 -20,52% -86,07%
- Lợi nhuận sau thuế 75.191.000 73.191.000 67.620.000 -2,66% -7,61%
  • Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ:
    • Quy trình nhập – xuất kho: Quy trình nhập kho bắt đầu từ kế hoạch của phòng kinh doanh, lập hợp đồng hoặc đơn đặt hàng; khi nhận hàng, hội đồng gồm đại diện bên giao và nhận lập Biên bản nghiệm thu giao nhận vật tư – thiết bị, kiểm tra quy cách chất lượng; thủ kho lập Phiếu nhập kho (3 liên: liên 1 lưu kho, liên 2 thanh toán, liên 3 gửi kế toán). Quy trình xuất kho dựa trên giấy đề nghị xuất vật tư có phê duyệt; thủ kho lập Phiếu xuất kho (3 liên) và ghi thẻ kho, liên 3 chuyển phòng kế toán nhập liệu vào máy tính.
    • Nghiệp vụ minh họa nhập kho nguyên vật liệu: Ngày 30/10/2024, công ty mua "Đất đắp (đạt độ chặt K95)" từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh theo Hóa đơn GTGT số 2224 (ký hiệu 1C24TTT), số lượng 986,71 m3, đơn giá 52.503 đồng/m3, tiền hàng chưa thuế 51.275.000 đồng (làm tròn số liệu), tiền thuế GTGT 5.228.000 đồng, tổng thanh toán 56.912.503 đồng (theo chữ viết trên hóa đơn). Hội đồng giao nhận nghiệm thu lập biên bản tại hiện trường với sự tham gia của ông Mai Tân Thành (Giám đốc bên nhận), ông Phạm Hồng Minh (Kế toán trưởng bên nhận), bà Lê Thị Hồng Nhung (Nhân viên kế toán) cùng đại diện bên bán.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh

Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; áp dụng phần mềm kế toán EFFECT hỗ trợ ghi nhận và cập nhật dữ liệu tự động, tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Công tác quản lý nguyên vật liệu tại các công trình rải rác còn khó khăn; việc luân chuyển chứng từ từ hiện trường thi công về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; công tác kiểm kê vật tư chủ yếu dừng lại ở việc kiểm kê định kỳ, chưa đẩy mạnh kiểm kê thường xuyên đối với các nhóm vật tư tiêu hao lớn.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ: Nâng cao trách nhiệm quản lý kho bãi, quy định chặt chẽ trách nhiệm vật chất của thủ kho và cán bộ phụ trách vật tư tại hiện trường.
    2. Hoàn thiện quy trình chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời gian chuyển giao chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, biên bản nghiệm thu) từ công trường về phòng kế toán để kịp thời cập nhật phần mềm EFFECT.
    3. Hoàn thiện công tác kiểm kê: Kết hợp kiểm kê định kỳ với kiểm kê đột xuất đối với nguyên vật liệu có giá trị cao, lập biên bản đối chiếu chi tiết để phát hiện và xử lý kịp thời các chênh lệch thừa, thiếu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa và phân tích cụ thể thực trạng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh qua chuỗi số liệu 3 năm (2021 – 2023): Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 98% năm 2021); hàng tồn kho liên tục duy trì ở mức cao trên 34 tỷ đến 36 tỷ đồng (chiếm từ 25,35% đến 46,52% tổng tài sản); nợ phải trả biến động lớn từ 54,71 tỷ đồng năm 2021 lên 120,92 tỷ đồng năm 2022 và giảm còn 41,56 tỷ đồng năm 2023.
  • Mô tả chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ 3 liên, cơ chế nhập liệu trên phần mềm kế toán EFFECT và mối liên kết số liệu giữa thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, sổ cái tài khoản 152, 153.
  • Trình bày nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 10/2024 về thu mua nguyên vật liệu xây dựng (đất đắp K95) kèm theo đầy đủ mẫu biểu hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu giao nhận vật tư – thiết bị và quy trình thanh toán chuyển khoản.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý vật tư tại công trường, chuẩn hóa thời gian luân chuyển chứng từ kế toán và mở rộng hình thức kiểm kê định kỳ kết hợp đột xuất nhằm giảm thiểu rủi ro hao hụt vật tư xây dựng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp mô tả thực tế về sự vận hành của phần hành kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong một doanh nghiệp xây dựng đặc thù tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, đối chiếu giữa khung lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc triển khai thực tế trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả tự nhận định khóa luận còn tồn tại các mặt hạn chế cụ thể:

  • Số lượng nghiệp vụ minh họa về các phương pháp tính giá vật liệu xuất kho trong văn bản còn ít, chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại vật tư xây dựng khác nhau phát sinh trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị còn nặng về mặt hình thức lý thuyết, chưa được triển khai áp dụng thử nghiệm vào thực tiễn để đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế hoặc khả năng tiết kiệm chi phí.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích sâu hơn các phương pháp tính giá và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ nhiều lần tại các công trình xây dựng dài hạn.
  • Đánh giá thực nghiệm hiệu quả của việc cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ điện tử và kiểm soát thất thoát định mức vật tư xây dựng tại công trường.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng tài liệu:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán – Tài chính, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phần hành kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp công trình.
  • Người nghiên cứu, kế toán viên mới tiếp cận thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp thi công hạ tầng giao thông, cầu đường.

Nội dung tham khảo hữu ích:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm liên tiếp (2021 – 2023).
  • Hệ thống mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là cách thức phối hợp giữa Biên bản nghiệm thu giao nhận vật tư – thiết bị, Biên bản nghiệm thu khối lượng giá trị và Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Sơ đồ và quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm kế toán EFFECT.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Căn cứ vào chính sách kế toán được trình bày trong khóa luận, công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và xác định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

Phần mềm kế toán và hình thức ghi sổ nào đang được vận hành tại doanh nghiệp?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán EFFECT trên máy vi tính để xử lý, cập nhật dữ liệu tự động từ chứng từ gốc vào các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính.

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng như thế nào trong cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2021 – 2023?
Khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản của công ty: Năm 2021 đạt 34.991.822.550 đồng (chiếm 46,52% tổng tài sản); năm 2022 tăng lên 35.863.263.537 đồng (chiếm 25,35% tổng tài sản); năm 2023 tiếp tục tăng nhẹ lên 36.102.150.470 đồng (chiếm 58,06% tổng tài sản).

Nghiệp vụ thực tế minh họa trong khóa luận phản ánh giao dịch mua loại nguyên vật liệu nào, từ đơn vị nào?
Nghiệp vụ minh họa tại Chương 2 là giao dịch ngày 30/10/2024 mua 986,71 m3 "Đất đắp (đạt độ chặt K95)" từ bên bán là Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh theo Hóa đơn GTGT số 2224 (ký hiệu 1C24TTT), tổng thanh toán là 56.912.503 đồng, được kiểm tra và nghiệm thu qua Biên bản giao nhận vật tư – thiết bị tại hiện trường.

Những điểm hạn chế chính mà tác giả tự thừa nhận trong khóa luận là gì?
Tác giả tự nêu rõ hai hạn chế: Khóa luận chưa đưa ra nhiều ví dụ minh họa về tính giá vật liệu, và các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty còn dựa nhiều trên góc độ lý thuyết.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp Minh Anh. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về tài chính giai đoạn 2021 – 2023, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho gắn liền với ứng dụng phần mềm EFFECT. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại về quản lý vật tư và luân chuyển chứng từ tại hiện trường, tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị.