CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1. Tổng quan về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng 1. Khái niệm và đặc điểm và vai trò của nguyên liệu, vật liệu Khái niệm Nguyên liệu, vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp, là đối tượng để lao động tác động vào để trở thành sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu bao gồm: nguyên vật liệu chính là thực thể chủ yếu cấu thành lên sản phẩm , nguyên vật liệu phụ là những vật phẩm làm bền, làm đẹp,…, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho sản phẩm xây dựng gắn liền với việc nguyên vật liệu: sắt, thép, xi măng, gạch, bê tông,… đây chính là yếu tố cơ bản cấu thành lên sản phẩm công trình.
Đặc điểm Trong doanh nghiệp xây dựng chi phí về nguyên liệu, vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị công trình. Do vậy việc cung cấp nhiên liệu, vật liệu có kịp thời hay không ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công của công trình, đồng thời chất lượng của công trình cũng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của nguyên liệu, vật liệu. Đây cũng là một điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp phát triển và tồn tại trên thị trường. Vai trò Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động theo cơ chế thị trường đều hướng vào mục tiêu tối đa lợi nhuận và ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để đạt được mục đích này doanh nghiệp cần phải sử dụng nhiều biện pháp tổ chức quản lý. Và một trong nhuwgx biện pháp cơ bản được sử dụng tích cực hơn cả là không ngừng thưc hiện tốt công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu nói riêng. Như vậy kế toán nguyên vật liệu đóng SV: Nguyễn Thị Phương Anh 1 MSV: 14400068 Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán một vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp và đặc biệt là trong công tác kế toán. Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng Sản phẩm của xây dựng là những công trình, hạng mục công trình.
Để làm tốt công tác hạch toán nguyên liệu, vật liệu đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng. Khâu thu mua: Phải tổ chức quản lý quá trình thu mua nguyên liệu, vật liệu sao cho đủ về số lượng, tốt về chất lượng, giá cả hợp lý giúp hạ thấp chi phí góp phần làm giảm giá thành sản phẩm. Khâu bảo quản: Tổ chức tốt kho hàng, trang bị đầy đủ các thiết bị cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên liệu, vật liệu tránh hư hỏng, mất mát. Khâu sử dụng: Tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình sử dụng nguyên liệu, vật liệu trong sản xuất sản phẩm, sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở định mức tiêu hoa và dự toán chi phí để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Khâu dự trữ: Xác định mức dự trữ tối đa, tói thiểu của từng loại nguyên liệu, vật liệu tránh gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Nhiệm vụ Nguyên liệu, vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động, lại chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy cần phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, lưu trữ và sử dụng. Vì vậy kế toán nguyên liệu, vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Kế toán NL, VL phải ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua NL, VL về các mặt số lượng , giá cả thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời đầy đủ cho quá trình thi công. SV: Nguyễn Thị Phương Anh 2 MSV: 14400068 Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán Tính toán, phân bổ giá trị NL, VL vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ một cách chính xác.
Tham gia kiểm kê, đánh giá NL, VL theo đúng chế độ quy định của nhà nước, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sử dụng NL, VL trong sản xuất kinh doanh, tình hình dự trữ, bảo quản NL, VL, lập các báo cáo và cung cấp các thông tin về NL, VL. Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu 1.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu Phân loại theo nội dung kinh tế + Nguyên liệu, vật liệu chính: là những đối tượng tham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm, bao gồm: vaatlj liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xây dựng. + Nguyên liệu, vật liệu phụ: là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, nhưng không phải là cấu thành thực thể chính của sản phẩm, bao gồm như xăng, dầu, đinh, ốc,… + Nhiên liệu: là một loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá tình xây dựng. + Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,… + Thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật liệu và thiết bị dùng cho xây dựng và lắp đặt trong việc xây dựng đầu tư cơ bản.
+ Phế liệu: là những loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công như sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định… Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công tác kế toán của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nếu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu, các vật liệu được theo dõi theo từng mã. SV: Nguyễn Thị Phương Anh 3 MSV: 14400068 Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán Phân loại theo nguồn hình thành + Nguyên liệu vật liệu từ bên ngoài như: mua ngoài, góp vốn liên doanh, biếu tặng,… + Nguyên liệu, vật liệu tự chế (Doanh nghiệp tự sản xuất): Cách phân loại này giúp làm căn cứ cho kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất NL, VL là cơ sở xác định giá vốn NL, VL nhập kho. Phân loại theo nguồn hình thành: + Nguyên liệu, vật liệu dùng trong sản xuát kinh doanh: NL, VL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc dùng cho quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. + Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu khác: đem góp vốn liên doanh, biếu tặng,… 1.
Đánh giá nguyên liệu, vật liệu 1. Gía thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho Nguyên liệu, vật liệu nhập kho được tính theo giá thực tế là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được nguyên liệu, vật liệu đó. Đối với nguyên liệu, vật liệu mua ngoài Gía vốn Gía mua Chi phí Các khoản Các khoản thực tế = ghi trên + thu mua + thuế không - giảm trừ nhập kho hóa đơn (nếu có) được hoàn lại (nếu có) Trong đó: + Gía mua ghi trên hóa đơn của người bán là chưa tính thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Còn nếu doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp thì giá mua là giá đã bao gồm thuế GTGT.
+ Chi phí thu mua: gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi,… + Các khoản giảm trừ: gồm các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại,… Đối với nguyên liệu, vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến Gía vốn thực tế Gía thực tế NL, Chi phí chế biến = + nhập kho VL xuất kho liên quan SV: Nguyễn Thị Phương Anh 4 MSV: 14400068 Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán Đối với nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến Gía vốn thực Gía thực tế NL, Chi phí vận Chi phí thuê gia = + + tế nhập kho VL xuất chế biến chuyển (nếu có) công chế biến Đối với nguyên liệu, vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần Gía thực tế NL, Gía do các bên Chi phí tiếp nhận = + VL nhập kho tham gia xác định (nếu có) + Đối với NL, VL vay mượn tạm thời của các đơn vị khác thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường tương đương của số nguyên liệu, vật liệu đó. + Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo ước tính 1. Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho Để xác định giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho trong kỳ, tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên liệu, vật liệu yêu cầu việc quản lý và trình độ của kế toán và thủ kho có thể lựa chọn và áp dụng một trong các phương pháo sau đây để tính giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho. Theo chuẩn mực kế toán số 02- hàng tồn kho, trị giá vật liệu xuất kho được thực hiện theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp giá thực tế đích danh Gía thực tế NL, VL xuất kho = Số lượng x Đơn giá bình quân Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
Vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó. Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá nguyên vật liệu được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu. Tuy nhiên, để áp dụng phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô SV: Nguyễn Thị Phương Anh 5 MSV: 14400068 Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán nguyên vật liệu nhập kho. Phương pháp này còn có tên là phương pháp đặc điểm riêng và thường sử dụng với loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu vào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của lô hàng xuất.