Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng, Kiên Giang (Quý II, 2015)" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Bích Như (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô) dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Trung Kiên vào năm 2016.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - tài chính công tại Việt Nam. Các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) chịu sự quản lý của Nhà nước, có nghĩa vụ chấp hành nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước, các định mức, tiêu chuẩn và chế độ kế toán hiện hành. Để quản lý hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách cấp, giám sát kiểm soát chi quỹ công và chủ động điều hành nhiệm vụ, công tác kế toán giữ vai trò thiết lập hệ thống thông tin bằng số liệu từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán kinh phí. Xuất phát từ thực tiễn công tác tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng, tác giả triển khai nghiên cứu nhằm đánh giá quy trình hạch toán và đề xuất biện pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Khảo sát thực tế hạch toán kế toán, tìm hiểu công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động; phân tích, đánh giá thực trạng nhằm đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động từ khâu tiếp nhận đầu vào, quá trình sử dụng đến khâu quyết toán kinh phí tại đơn vị.
    • Đi sâu phân tích, đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán đối với nguồn kinh phí và chi hoạt động.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các quy trình hạch toán liên quan đến nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (địa chỉ: Khu Nội Ô, Thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang; Mã chương: 618, Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1079953).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu thực địa từ ngày 04/01/2016 đến ngày 04/04/2016; khoảng thời gian thu thập dữ liệu và số liệu kế toán là Quý II năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu thực địa kết hợp phân tích - mô tả nghiệp vụ kế toán công. Tác giả vận dụng hệ thống lý luận về kế toán hành chính sự nghiệp dựa trên các quy định pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11; Luật Kế toán số 03/2003/QH11 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 81/2006/TT-BTC, Thông tư số 113/2007/TT-BTC, Thông tư số 71/2006/TT-BTC; Thông tư số 59/2003/TT-BTC; Thông tư số 79/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý, cấp phát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước; Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC về hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước.

Về nguyên tắc kế toán, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc chung (hoạt động liên tục, giá gốc, thận trọng, nhất quán, trọng yếu) và hai nguyên tắc đặc thù của kế toán HCSN: kết hợp giữa cơ sở tiền mặt và cơ sở dồn tích (trong đó cơ sở tiền mặt giữ vai trò phổ biến); hạch toán chi tiết gắn liền với Mục lục Ngân sách Nhà nước.

Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được khái quát bao gồm:

  • Tài khoản 461 – "Nguồn kinh phí hoạt động": Phản ánh nguồn kinh phí tiếp nhận từ ngân sách hoặc cấp trên cấp, phân cấp thành TK 4611 (Năm trước), TK 4612 (Năm nay), TK 4613 (Năm sau), chi tiết theo nguồn thường xuyên và không thường xuyên.
  • Tài khoản 661 – "Chi hoạt động": Phản ánh các khoản chi theo dự toán được duyệt, phân cấp thành TK 6611 (Năm trước), TK 6612 (Năm nay), TK 6613 (Năm sau), chi tiết cho chi thường xuyên và không thường xuyên.
  • Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán 008 – "Dự toán chi hoạt động": Ghi chép đơn việc giao dự toán (ghi Nợ) và rút dự toán ra sử dụng hoặc hủy dự toán (ghi Có).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp tại phòng kế toán thông qua chứng từ gốc (giấy rút dự toán, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, bảng kê chứng từ, hóa đơn, bảng lương), sổ kế toán (Nhật ký – Sổ cái, sổ chi tiết) và các báo cáo đối chiếu kho bạc; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ; trao đổi chuyên môn với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị với các quy định tại Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước và Chế độ kế toán Quyết định 19/2006/QĐ-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này giới thiệu tính cấp thiết của công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp trong bối cảnh đổi mới quản lý công. Tác giả thiết lập mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; xác định rõ đối tượng nghiên cứu là sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính về kinh phí và chi hoạt động; giới hạn phạm vi không gian tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng và thời gian dữ liệu trong Quý II năm 2015. Đồng thời, chương trình bày phương pháp thu thập, xử lý số liệu và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán HCSN:

  • Khái niệm đơn vị HCSN và phân loại theo chức năng (cơ quan hành chính thuần túy, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội) cũng như phân cấp tài chính (đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III; trong đó đơn vị nghiên cứu thuộc dự toán cấp III).
  • Vai trò, nhiệm vụ và đặc điểm của kế toán HCSN: Quản lý kinh phí cấp phát không bồi hoàn trực tiếp, kiểm soát chi tiêu công theo định mức, lập và chấp hành dự toán thu - chi ngân sách.
  • Trình bày hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, các nguyên tắc kế toán cơ bản và nguyên tắc đặc thù.
  • Phân tích chi tiết phương pháp hạch toán, sơ đồ luân chuyển tài khoản đối với TK 461 (Nguồn kinh phí hoạt động), TK 661 (Chi hoạt động) và nguyên tắc ghi đơn trên tài khoản ngoại bảng TK 008 (Dự toán chi hoạt động).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Giồng Riềng

Chương 3 trình bày toàn diện bức tranh thực tế tại đơn vị:

  • Đặc điểm đơn vị: Là cơ quan hành chính thuần túy thuộc UBND huyện Giồng Riềng; phụ trách 2 mảng nghiệp vụ: Bộ phận quản lý Tài chính ngân sách và Bộ phận Kế hoạch đầu tư. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng Nguyễn Thị Oanh, Kế toán ấn chi Từ Văn Sơn, Kế toán đơn vị hành chính Nguyễn Thị Thái, Kế toán ngân sách xã Phạm Văn Rở).
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VND, hình thức sổ kế toán là Nhật ký – Sổ cái thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Tình hình dự toán ngân sách năm 2015: Tổng dự toán chi NSNN được giao là 1.198.000.000 đồng, trong đó kinh phí thực hiện tự chủ là 858.000.000 đồng, kinh phí không thực hiện tự chủ là 340.000.000 đồng (tiết kiệm 10% chi thường xuyên thực hiện CCTL: 51.000.000 đồng; tiền điện khu nhà công vụ: 70.000.000 đồng; lương bảo vệ khu công vụ: 74.000.000 đồng; mua sắm thiết bị, bảng chỉ dẫn: 145.000.000 đồng).
  • Quy trình lập dự toán và luân chuyển chứng từ: Đơn vị lập kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách, thủ trưởng đơn vị xét duyệt, trình UBND cấp trên phê duyệt và ban hành quyết định giao dự toán.
  • Thực trạng rút dự toán và chi hoạt động Quý II/2015: Tổng số dự toán đã rút và đối chiếu tại Kho bạc Nhà nước là 531.805.805 đồng (kinh phí tự chủ: 403.805.805 đồng; kinh phí không tự chủ: 127.000.000 đồng). Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ định khoản thực tế:
    • Ngày 01/6/2015: Rút dự toán thanh toán tiền lương và phụ cấp tháng 6/2015 chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng số tiền 40.010.000 đồng; hạch toán Nợ TK 334 / Có TK 461: 40.010.000 đồng, đồng thời ghi đơn Có TK 0081: 40.010.000 đồng.
    • Ngày 09/6/2015: Rút dự toán chuyển khoản nộp BHXH, BHYT số tiền 9.975.000 đồng; hạch toán Nợ TK 332 / Có TK 461: 9.975.000 đồng, đồng thời ghi đơn Có TK 0081: 9.975.000 đồng.
    • Ngày 02/6/2015: Mua văn phòng phẩm theo Hóa đơn GTGT và Phiếu chi PC153 số tiền 4.000.000 đồng; hạch toán Nợ TK 66121 / Có TK 461: 4.000.000 đồng, đồng thời ghi đơn Có TK 0081: 4.000.000 đồng.
    • Chi trả tiền điện theo hóa đơn tháng 6: Số tiền 1.470.000 đồng; hạch toán Nợ TK 66121 / Có TK 461: 1.470.000 đồng, đồng thời ghi đơn Có TK 0081: 1.470.000 đồng.
    • Ngày 20/6/2015: Nhận thông báo duyệt quyết toán kinh phí năm 2014 theo Biên bản thẩm định quyết toán số tiền 1.000.000.000 đồng; hạch toán Nợ TK 4611 / Có TK 6611: 1.000.000.000 đồng.
  • Phản ánh số liệu tổng hợp trên Sổ Nhật ký – Sổ cái TK 461 Quý II/2015 với số dư đầu kỳ là 1.000.000.000 đồng, phát sinh Nợ 1.000.000.000 đồng, phát sinh Có 531.805.805 đồng và số dư cuối quý II là 531.805.805 đồng.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán

Tác giả phân tích, đánh giá các mặt ưu điểm và nhược điểm tại đơn vị:

  • Đánh giá quy trình: Việc luân chuyển chứng từ tuân thủ các bước cơ bản theo chế độ kế toán nhưng quá trình phối hợp giữa đơn vị và Kho bạc Nhà nước trong việc lập, rút và kiểm soát dự toán còn qua nhiều thủ tục hành chính, gây chậm trễ về mặt thời gian.
  • Hạn chế công nghệ: Việc tổ chức ghi chép Nhật ký – Sổ cái trên bảng tính Excel thuần túy dễ phát sinh sai sót số liệu khi nhập thủ công, thiếu tính liên kết dữ liệu tự động giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết so với các phần mềm kế toán chuyên ngành.
  • Đề xuất giải pháp: Tinh giản và hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả đạt được qua thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại đơn vị. Khẳng định vai trò của việc theo dõi nguồn kinh phí và các khoản chi đúng dự toán. Nêu các kiến nghị đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng và cơ quan quản lý cấp trên nhằm tạo điều kiện cho bộ máy kế toán hoạt động thông suốt, đảm bảo tính kịp thời và chính xác của thông tin tài chính công.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về phân bổ dự toán và tình hình giải ngân kinh phí hoạt động tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng trong năm ngân sách 2015 và Quý II/2015:

Nội dung chỉ tiêu Dự toán giao năm 2015 (Đồng) Số thực hiện rút Quý II/2015 (Đồng)
Kinh phí thực hiện tự chủ 858.000.000 403.805.805
Kinh phí không thực hiện tự chủ 340.000.000 127.000.000
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (CCTL) 51.000.000 —
- Tiền điện thắp sáng nhà công vụ 70.000.000 —
- Lương bảo vệ khu vực công vụ 74.000.000 —
- Mua sắm tài sản, thiết bị, bảng chỉ dẫn 145.000.000 —
Tổng cộng ngân sách 1.198.000.000 531.805.805

Về mặt đóng góp:

  • Khóa luận hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thực tế bằng lưu đồ chi tiết: Lưu đồ lập và giao dự toán ngân sách (tương tác giữa đơn vị và cơ quan xét duyệt) và Lưu đồ quá trình rút, sử dụng kinh phí qua Kho bạc Nhà nước.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết (TK 461, TK 661, TK 008) tại một đơn vị hành chính thuần túy cấp huyện, phản ánh trung thực mối quan hệ giữa kế toán đơn vị và kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước.
  • Nêu rõ các phát hiện về mặt hạn chế trong công tác lập dự toán và xử lý số liệu trên Excel, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do chính tác giả tự nhận định và giới hạn về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu hẹp: Số liệu thực tế minh chứng chỉ tập trung trong Quý II năm 2015, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm để phân tích biến động chi tiêu và đối chiếu quyết toán niên độ hoàn chỉnh.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp gần 3 tháng (từ 04/01/2016 đến 04/04/2016). Tác giả tự đánh giá kinh nghiệm thực tiễn và trình độ lý luận của bản thân còn hạn chế nên chưa thể đi sâu so sánh đối chiếu đa chiều giữa nhiều đơn vị hành chính cùng cấp trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát số liệu toàn bộ chu kỳ quyết toán năm tài chính; nghiên cứu phương án chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Nhật ký – Sổ cái bán thủ công trên Excel sang việc áp dụng đồng bộ phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán công, Tài chính công: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán hành chính sự nghiệp tại cơ quan nhà nước; nắm bắt kỹ thuật mở tài khoản chi tiết cho TK 461 và TK 008 theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC.
  • Nhân sự làm công tác kế toán tại đơn vị dự toán cấp III: Tham khảo quy trình lập bảng kê chứng từ thanh toán, bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách với Kho bạc Nhà nước (Mẫu F02-3a/H), cách xử lý các nghiệp vụ rút dự toán chi lương, phụ cấp, văn phòng phẩm và nộp bảo hiểm.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống các sơ đồ luân chuyển chứng từ (Hình 3.4, Hình 3.5) và bảng trích lục sổ Nhật ký – Sổ cái phản ánh quy trình xử lý bút toán kép kết hợp ghi đơn tài khoản ngoại bảng 008.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2015 của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng được phân bổ như thế nào? Tổng dự toán chi NSNN năm 2015 của đơn vị là 1.198.000.000 đồng, chia làm hai bộ phận: kinh phí thực hiện tự chủ là 858.000.000 đồng và kinh phí không thực hiện tự chủ là 340.000.000 đồng. Trong phần không tự chủ, ngân sách bố trí cụ thể: tiết kiệm 10% thực hiện cải cách tiền lương 51.000.000 đồng, tiền điện thắp sáng khu nhà công vụ 70.000.000 đồng, lương chi trả cho bảo vệ khu công vụ 74.000.000 đồng và mua sắm tài sản thiết bị, bảng chỉ dẫn 145.000.000 đồng.

2. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức ra sao và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng gồm 4 nhân sự chuyên trách:

  • Bà Nguyễn Thị Oanh: Trình độ Đại học, giữ chức vụ Kế toán trưởng.
  • Ông Từ Văn Sơn: Trình độ Đại học, phụ trách Kế toán ấn chi.
  • Bà Nguyễn Thị Thái: Trình độ Đại học, phụ trách Kế toán đơn vị hành chính.
  • Ông Phạm Văn Rở: Trình độ Đại học, phụ trách Kế toán ngân sách xã.

3. Trong Quý II/2015, tổng số dự toán kinh phí đơn vị đã rút qua Kho bạc Nhà nước là bao nhiêu? Theo bảng đối chiếu dự toán kinh phí tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu F02-3a/H), trong Quý II/2015 đơn vị đã thực hiện rút dự toán tổng cộng 531.805.805 đồng. Trong đó, nguồn kinh phí tự chủ đã rút là 403.805.805 đồng và nguồn kinh phí không tự chủ đã rút là 127.000.000 đồng.

4. Khi chi trả lương cho cán bộ công chức trong tháng 6/2015, đơn vị thực hiện chứng từ và hạch toán kế toán như thế nào? Ngày 01/6/2015, kế toán lập Giấy rút dự toán kèm Bảng lương tháng 6 và Bảng lương hợp đồng theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP trình giám đốc ký duyệt và gửi Kho bạc Nhà nước duyệt chi chuyển khoản qua ngân hàng số tiền 40.010.000 đồng. Bút toán hạch toán: Nợ TK 334 / Có TK 461 là 40.010.000 đồng; đồng thời ghi đơn bên Có TK 0081 số tiền 40.010.000 đồng.

5. Nghiệp vụ quyết toán nguồn kinh phí năm trước (năm 2014) được ghi nhận trong Quý II/2015 theo số liệu nào? Ngày 20/6/2015, căn cứ thông báo duyệt quyết toán và biên bản thẩm định quyết toán năm 2014, đơn vị ghi nhận giảm nguồn kinh phí năm trước và tất toán chi hoạt động năm trước với số tiền 1.000.000.000 đồng thông qua bút toán: Nợ TK 4611 / Có TK 6611 số tiền 1.000.000.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Bích Như đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán nguồn kinh phí cùng các khoản chi hoạt động tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Giồng Riềng trong Quý II năm 2015. Đề tài làm rõ quy trình quản lý dự toán ngân sách từ khâu giao dự toán, rút kinh phí qua Kho bạc Nhà nước đến hạch toán trên hệ thống sổ Nhật ký – Sổ cái. Các đánh giá về ưu, nhược điểm trong việc luân chuyển chứng từ và ứng dụng bảng tính Excel là căn cứ thực tế để đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại địa phương.