Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước và xu thế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối thiết yếu giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh thương mại vận hành theo chu kỳ khép kín: mua hàng – dự trữ – bán hàng. Mặc dù bán hàng là khâu cuối cùng quyết định trực tiếp đến doanh thu và kết quả tài chính, nhưng khâu mua hàng lại giữ vai trò khởi đầu, tạo tiền đề vật chất và điều kiện tiên quyết để quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra liên tục, đều đặn. Việc tổ chức thu mua hợp lý, kiểm soát tốt chi phí mua hàng và thực hiện nghĩa vụ thanh toán kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Nguyễn Thị Trang, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang tại Trường Đại học Thương Mại, tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng cho người bán trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp cho đến việc cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế, tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng cho người bán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam, địa chỉ tại Tầng 4, số 106 Đường Cổ Nhuế, Xã Cổ Nhuế, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng kế toán dựa trên số liệu, chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 01 năm 2013 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quy định pháp lý chuyên ngành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung: Làm cơ sở xác định nguyên tắc giá gốc (tài sản được ghi nhận theo giá mua hoặc chi phí hợp lý tại thời điểm ghi nhận, không tự ý thay đổi) và các nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua, được ghi nhận khi xác định được một cách đáng tin cậy nghĩa vụ phải chi trả).
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho mua về, bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí liên quan trực tiếp khác; đồng thời quy định việc giảm trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua khỏi chi phí mua.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung chế độ điều chỉnh việc hạch toán tài khoản, lập chứng từ và biểu mẫu sổ sách của đơn vị khảo sát.
  • Khung lý thuyết về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Khóa luận phân tích hai phương pháp là phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản phản ánh trực tiếp tình hình biến động hàng hóa như TK 151, TK 156) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý, nguyên tắc định giá và kết cấu tài khoản kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu nội bộ: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi, tờ khai hải quan) và các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) của Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (case study): Khảo sát chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam trong tháng 01 năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, bản chất kinh tế và quy định hạch toán của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm: Mua hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ lấy quyền sở hữu hàng hóa. Chi phí mua bao gồm giá mua thực tế, thuế không hoàn lại và các chi phí thu mua liên quan trực tiếp. Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được trừ khỏi giá trị hàng mua; chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ do người mua thanh toán trước hạn hợp đồng và được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
  • Phương thức mua hàng và thanh toán: Mua hàng trong nước (mua theo hợp đồng trả chậm hoặc mua theo đơn đặt hàng trả ngay); nhập khẩu hàng hóa (nhập khẩu trực tiếp hoặc nhập khẩu ủy thác). Thanh toán được phân thành thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.
  • Điều kiện ghi nhận hàng mua: Hàng hóa phải thông qua một phương thức mua bán và thể thức thanh toán nhất định; mua đúng mục đích (để bán hoặc gia công chế biến để bán); doanh nghiệp đã nắm quyền sở hữu hàng hóa và mất quyền sở hữu tiền tệ hoặc chấp nhận nghĩa vụ thanh toán.
  • Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 156 (Hàng hóa - chi tiết TK 1561: Giá mua hàng hóa, TK 1562: Chi phí thu mua, TK 1567: Hàng hóa bất động sản đầu tư), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 144 (Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn phục vụ mở L/C), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - chi tiết TK 3333, TK 33312), TK 515 và TK 635.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611 (Mua hàng) để kết chuyển số dư đầu kỳ của TK 156, TK 151, phản ánh các phát sinh mua hàng trong kỳ và kết chuyển số dư tồn kho cuối kỳ.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và các nghiệp vụ kế toán thực tế:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105166059 ngày 28/02/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp. Giám đốc là ông Trần Ngọc Quang; tổng số lao động là 30 người; vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng (ghi tắt 3. trong văn bản). Trụ sở đặt tại Tầng 4, số 106 Đường Cổ Nhuế, Xã Cổ Nhuế, Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng máy công nghiệp; hóa chất cơ khí; gia công kim loại; kinh doanh sách báo, văn phòng phẩm và dịch vụ vận tải.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng (gồm Ban Giám đốc và các phòng Kinh doanh, Kế toán, Hành chính, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán mua và bán hàng, Kế toán thu - chi kiêm thủ quỹ, Kế toán công nợ và Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp khấu hao tài sản cố định đường thẳng; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ.
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
    • Mua hàng trong nước qua hợp đồng (trả chậm) hoặc đơn đặt hàng (trả ngay); hàng nhập khẩu trực tiếp làm thủ tục hải quan, thanh toán bằng phương thức chuyển tiền T/T hoặc tín dụng thư L/C.
    • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình phát sinh tháng 01/2013:
Ngày Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ sử dụng Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
07/01/2013 Mua của Cty TNHH Cominix Việt Nam 30 chiếc mũi Taro M8, đơn giá 450.000 đ/chiếc, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt. Phiếu nhập kho số 01, Phiếu chi số 01 Nợ TK 1561: 13.500.000
Nợ TK 1331: 1.350.000
Có TK 3311 (sau đó Nợ 3311/Có 1111)
14.850.000
22/01/2013 Mua của Cty TNHH Bình Trí – Thu Đạt 5.200 kg (20 phuy) hóa chất MC, đơn giá 15.182 đ/kg, thuế GTGT 10%, trả qua NH Sacombank. Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi số 06/01 Nợ TK 1561: 78.946.400
Nợ TK 1331: 7.894.640
Có TK 3311 (sau đó Nợ 3311/Có 1121)
Tiền hàng: 86.841.040
(UNC trả: 86.840.000; phí CK: 11.000)
22/01/2013 - 23/01/2013 Nhập khẩu của Multech Machinery Corporation (Đài Loan) 40 chiếc đá mài kim cương, đơn giá 15 USD, trị giá 600 USD. Thuế GTGT NK 10%, tỷ giá tính thuế 20.828 VNĐ/USD. Chi phí DHL 1.461.084,2 đ. Lỗ tỷ giá thanh toán 25.200 đ. Tờ khai HQ, HĐ thương mại, Vận đơn, Phiếu nhập kho Nợ TK 1561: 12.496.800
Có TK 3311: 12.496.800
Nợ TK 13312 / Có TK 33312: 1.249.680
Nợ TK 1561 / Có TK 3311: 1.461.084,2
Nợ TK 6351 / Có TK 3311: 25.200
Tổng trị giá vốn lô hàng: 13.957.884,2
24/01/2013 Mua của Cty TNHH Bình Trí – Thu Đạt 50 pcs vịt dầu Nitto, đơn giá 70.000 đ/pcs. Thực nhập 48 pcs (thiếu 2 pcs do bên bán xuất thiếu). Thuế GTGT 10%. Phiếu nhập kho Nợ TK 1561: 3.360.000
Nợ TK 1331: 336.000
Có TK 3311: 3.696.000
3.696.000
  • Hệ thống sổ sách phản ánh: Các nghiệp vụ được ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký chi tiền, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 1561, TK 3311, TK 1121, TK 1331), Sổ chi tiết công nợ cho từng đối tượng nhà cung cấp, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản (theo Mẫu S03b-DNN).

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam

Chương III tổng kết các phát hiện qua khảo sát và định hướng giải pháp:

  • Kết quả đạt được:
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp, tạo sự chỉ đạo thống nhất và phân công rõ ràng giữa các nhân viên kế toán.
    • Hệ thống tài khoản tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, mở chi tiết đến cấp 2 và cấp 3 giúp theo dõi chặt chẽ từng đối tượng và mặt hàng.
    • Trình tự lập, luân chuyển chứng từ ban đầu đảm bảo tính kịp thời, hạn chế thất lạc chứng từ; hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung vận hành hiệu quả trên mạng nội bộ.
  • Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân (được xác định tại mục 3.2):
    • Hạn chế về công tác hạch toán ban đầu.
    • Hạn chế về hệ thống tài khoản kế toán sử dụng.
    • Hạn chế về trình tự hạch toán và ghi chép nghiệp vụ.
  • Định hướng giải pháp và kiến nghị hoàn thiện (được xây dựng tại mục 3.3):
    • Nêu rõ sự cần thiết và các yêu cầu chung về việc hoàn thiện công tác kế toán mua hàng và thanh toán.
    • Giải pháp hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu và quản lý luân chuyển chứng từ.
    • Giải pháp bổ sung, hoàn thiện hệ thống tài khoản sử dụng để phản ánh đầy đủ nghiệp vụ phát sinh.
    • Hoàn thiện trình tự hạch toán kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng cho khách.
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán và xác định các điều kiện tiền đề để thực hiện các giải pháp đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh thực trạng về luân chuyển tài chính và biến động hàng tồn kho tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam qua hệ thống số liệu trích xuất từ các sổ kế toán trong tháng 01/2013:

Chỉ tiêu tài khoản Số dư nợ đầu kỳ (VNĐ) Tổng phát sinh Nợ (VNĐ) Tổng phát sinh Có (VNĐ) Số dư nợ cuối kỳ (VNĐ)
TK 1561 (Giá mua hàng hóa) 203.435.118 211.685.080 264.195.216 150.224.982
TK 3311 (Phải trả người bán)* 41.255.000 224.890.035 229.577.905 45.942.870
TK 1121 (Tiền gửi NH Sacombank) 200.683.031 257.514.427 275.718.390 182.479.068
TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ) 3.273.093 24.890.035 18.947.165 5.942.870

*Ghi chú: Đối với tài khoản 3311, số dư trong sổ chi tiết của công ty phản ánh số dư bên Có (nghĩa vụ còn phải trả người bán).

Tổng số phát sinh Nợ và Có phản ánh trên Sổ Nhật ký chung của toàn bộ doanh nghiệp trong tháng 01/2013 đạt mức cân bằng: 1.439.955.016 VNĐ.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã:

  • Hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) gắn với VAS 01 và VAS 02 vào quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tiễn.
  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán tại một doanh nghiệp thương mại có cả hoạt động mua hàng nội địa lẫn nhập khẩu trực tiếp (xử lý thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển quốc tế và chênh lệch tỷ giá).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp khảo sát nhằm nâng cao tính kịp thời và chuẩn xác của số liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung khảo sát trong tháng 01 năm 2013 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giai đoạn nhiều năm để đánh giá biến động mang tính chu kỳ của vốn và nợ phải trả.
  • Khóa luận nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán đang áp dụng tại thời điểm nghiên cứu của đơn vị). Hướng nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư số 200/2014/TT-BTC, đồng thời mở rộng nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tỷ giá trong các hợp đồng nhập khẩu lớn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường khối ngành kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán mua hàng và công nợ phải trả.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ có hoạt động nhập khẩu hàng hóa, tham khảo về phương pháp tổ chức chứng từ, xử lý nghiệp vụ thiếu hàng khi nhập kho, trích hạch toán cước vận chuyển quốc tế và xử lý chênh lệch tỷ giá.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là quy trình minh họa chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi Sacombank) gắn với hệ thống trích lập Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Mẫu S03b-DNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

2. Trị giá lô hàng đá mài kim cương nhập khẩu từ Multech Machinery Corporation được xác định và hạch toán như thế nào?
Lô hàng gồm 40 chiếc đá mài với đơn giá 15 USD/chiếc, trị giá 600 USD. Tỷ giá tính thuế là 20.828 VNĐ/USD, tương đương giá mua 12.496.800 VNĐ. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% là 1.249.680 VNĐ (ghi Nợ TK 13312 / Có TK 33312). Chi phí vận chuyển DHL là 1.461.084,2 VNĐ được tính vào giá mua hàng hóa (TK 1561). Khoản chênh lệch tỷ giá thanh toán thực tế tại ngân hàng (tỷ giá 20.870 VNĐ/USD) phát sinh chi phí lỗ là 25.200 VNĐ được hạch toán vào TK 6351.

3. Doanh nghiệp xử lý hạch toán như thế nào khi phát hiện thiếu hàng tại nghiệp vụ mua vịt dầu Nitto ngày 24/01/2013?
Hợp đồng mua 50 pcs với đơn giá 70.000 đ/pcs (tổng 3.500.000 đ), nhưng khi kiểm nhận nhập kho chỉ có 48 pcs (bên bán xác nhận xuất thiếu 2 pcs). Doanh nghiệp chỉ lập phiếu nhập kho và ghi nhận nợ phải trả theo số lượng thực nhận là 48 pcs, trị giá chưa thuế là 3.360.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 336.000 VNĐ, tổng số tiền thanh toán ghi nhận là 3.696.000 VNĐ (Nợ TK 1561: 3.360.000; Nợ TK 1331: 336.000; Có TK 3311: 3.696.000).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo Phó phòng kế toán và các nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán mua và bán hàng, Kế toán thu - chi kiêm thủ quỹ, Kế toán công nợ và Kế toán kho.

5. Số dư tài khoản Hàng hóa (TK 1561) và Phải trả người bán (TK 3311) vào ngày kết thúc kỳ khảo sát (31/01/2013) là bao nhiêu?
Căn cứ Sổ chi tiết và Sổ Cái của công ty, tại ngày 31/01/2013, số dư Nợ cuối kỳ của TK 1561 (Giá mua hàng hóa) là 150.224.982 VNĐ; số dư Có cuối kỳ của TK 3311 (Phải trả người bán) là 45.942.870 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam trong tháng 01/2013, công trình đã phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán, đối chiếu chứng từ và ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết đối với cả hàng mua nội địa lẫn hàng nhập khẩu. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực trạng hạch toán ban đầu, việc sử dụng tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.