Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh luôn hướng tới mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại, mở rộng quy mô và nâng cao vị thế trên thương trường. Để hiện thực hóa mục tiêu này, các bộ phận trong doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định điều hành chính xác và kịp thời. Trong hệ thống quản lý kinh tế, công tác kế toán giữ vai trò huyết mạch trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực và hữu ích. Đặc biệt, kế toán kết quả kinh doanh là khâu trung tâm tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp đo lường hiệu quả hoạt động và phản ánh tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.
Tại Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam, mặc dù công tác kế toán cơ bản đã tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, song do đặc thù hoạt động kết hợp giữa thương mại và thi công xây dựng - trang trí nội thất với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đa dạng, việc theo dõi sổ sách và xác định kết quả kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp, làm giảm tính kịp thời và độ chính xác của thông tin kế toán.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam; phân tích những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh trong quá trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Nhiệm vụ giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty, đồng thời xác định các điều kiện thực hiện từ phía cơ quan quản lý Nhà nước và nội bộ doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả kinh doanh và công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam (Địa chỉ: Đội 10, thôn Thuận Tốn, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập thực tế diễn ra từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017.
- Phạm vi số liệu: Khóa luận sử dụng các số liệu, tài liệu và báo cáo tài chính phát sinh trong năm tài chính 2016 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các nguyên lý hạch toán kinh tế do Bộ Tài chính ban hành:
| Văn bản / Chuẩn mực |
Nội dung chi phối công tác kế toán kết quả kinh doanh |
| VAS 01 - Chuẩn mực chung (QĐ 165/2002/QĐ-BTC) |
Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh), Nguyên tắc phù hợp (phù hợp về lượng và thời gian giữa doanh thu và chi phí), Nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp nợ/chi phí). |
| VAS 02 - Hàng tồn kho (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) |
Hướng dẫn xác định giá gốc hàng tồn kho, chi phí cấu thành giá vốn, và phương pháp tính giá trị xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước) làm căn cứ ghi nhận giá vốn hàng bán. |
| VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) |
Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản thu nhập khác và nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu. |
| VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp (QĐ 12/2005/QĐ-BTC) |
Hướng dẫn nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại và phương pháp xác định nghĩa vụ thuế trong kỳ kế toán. |
| Thông tư 96/2015/TT-BTC (Sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC) |
Quy định cách xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016. |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC từ ngày 01/01/2017), quy định danh mục tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống báo cáo tài chính. |
Khóa luận thiết lập hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh tổng hợp:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu} - \text{Thuế gián thu (nếu có)}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh (bán hàng & QLDN)}$
- $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Quan sát: Trực tiếp theo dõi bộ máy kế toán, việc phân công lao động, luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm tra đến khâu nhập liệu vào máy vi tính tại phòng Tài chính - Kế toán.
- Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các kế toán viên về quy trình xác định kết quả kinh doanh, phương pháp định khoản và các nghiệp vụ phát sinh.
- Nghiên cứu tài liệu: Tập hợp các văn bản pháp quy, nghiên cứu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), sổ cái các tài khoản (TK 911, TK 511, TK 642, TK 632, TK 711, TK 811) và báo cáo tài chính năm 2016.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, kỹ thuật phân tích so sánh, đối chiếu số liệu qua các kỳ, phân loại và tổng hợp thông tin để đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp qua quan sát, phỏng vấn nội bộ và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí, giá vốn, thuế TNDN và các chỉ tiêu lợi nhuận. Tác giả phân tích chi tiết các nguyên tắc kế toán cốt lõi theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14, 17) và làm rõ phương pháp kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Hệ thống chứng từ kế toán: Sử dụng Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng tính kết quả hoạt động khác, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế.
- Hệ thống tài khoản hạch toán:
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác (Bên Có) và giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (Bên Nợ). Tài khoản không có số dư cuối kỳ.
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV: Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào Bên Nợ TK 511 mà không sử dụng TK 521 như quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; hạch toán chi tiết theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
- TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- TK 711 & TK 811: Phản ánh thu nhập khác và chi phí khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
- TK 821 - Chi phí thuế TNDN: Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
- Cơ cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Khóa luận làm rõ phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo từ Mã số 01 (Doanh thu bán hàng và CCDV), Mã số 02 (Các khoản giảm trừ), Mã số 10 (Doanh thu thuần), Mã số 11 (Giá vốn hàng bán), Mã số 20 (Lợi nhuận gộp), Mã số 21 (Doanh thu tài chính), Mã số 22 (Chi phí tài chính), Mã số 24 (Chi phí quản lý kinh doanh), Mã số 30 (Lợi nhuận thuần từ HĐKD), Mã số 31 (Thu nhập khác), Mã số 32 (Chi phí khác), Mã số 40 (Lợi nhuận khác), Mã số 50 (Tổng lợi nhuận trước thuế), Mã số 51 (Chi phí thuế TNDN) đến Mã số 60 (Lợi nhuận sau thuế TNDN).
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam
Chương 2 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy và thực trạng thực hành kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
1. Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại và Trang Trí Nội Thất TNJ Việt Nam (Tên giao dịch: VIET NAM TNJ TRADING AND INTERIOR DECORATIONS COMPANY LIMITE).
- Mã số thuế: 0106167707.
- Địa chỉ: Đội 10, thôn Thuận Tốn, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đại diện pháp luật: Đào Văn Trường.
- Ngày cấp giấy phép và bắt đầu hoạt động: 03/05/2013.
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ (Ba tỷ đồng chẵn).
- Quy mô lao động: Ban đầu hơn 30 lao động (14 kỹ thuật viên), sau đó phát triển lên hơn 80 người.
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Bao gồm 15 ngành nghề, trong đó Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Mã M74100) là ngành nghề chính, kết hợp thi công xây dựng nhà (F41000), lắp đặt hệ thống điện (F43210), hoàn thiện công trình xây dựng (F4330), bán buôn thiết bị lắp đặt (G4663) và bán lẻ đồ nội thất (G4759)...
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nhân tố môi trường:
- Mô hình quản lý trực tiếp đứng đầu là Giám đốc, điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Thiết kế thi công.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung. Doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán MISA và bảng tính Excel trong xử lý số liệu.
- Công tác kế toán chịu tác động của môi trường pháp lý thuế thường xuyên thay đổi, sự biến động của thị trường vật liệu xây dựng và cơ chế đãi ngộ nhân sự kế toán tại đơn vị.
3. Thực trạng chính sách và quy trình kế toán tại công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: Năm 2016 trở về trước, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 138/2011/TT-BTC). Từ ngày 01/01/2017, công ty chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kỳ kế toán & Đơn vị tiền tệ: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ: Tính theo phương pháp đường thẳng căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng hữu ích ước tính.
- Hệ thống sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy tính. Công ty sử dụng 25 tài khoản kế toán cấp 1 và mở các tài khoản chi tiết phục vụ hạch toán.
- Tổ chức lập Báo cáo tài chính: Năm 2016, Báo cáo tài chính lập theo mẫu biểu của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (gồm Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01-DNN), được lập vào cuối niên độ kế toán và nộp cho cơ quan Thống kê sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; công ty không lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam
Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra các giải pháp cụ thể:
1. Kết luận và đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ theo mô hình tập trung; phân định trách nhiệm tương đối rõ ràng; hệ thống chứng từ, sổ sách và việc vận dụng tài khoản cơ bản tuân thủ quy định pháp luật; ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công.
- Hạn chế và nguyên nhân: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các đội thi công công trình và phòng kế toán đôi lúc bị chậm trễ; việc theo dõi sổ sách chi tiết cho từng loại doanh thu dịch vụ và công trình còn phức tạp; việc phân loại và hạch toán chi phí chưa bám sát kịp thời với các quy định mới; chế độ đãi ngộ đối với nhân viên kế toán còn hạn chế (thu nhập chủ yếu từ lương cố định) dẫn đến hiện tượng thiếu gắn bó lâu dài và phát sinh sai sót nghiệp vụ của nhân viên ít kinh nghiệm.
2. Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, quy định thời hạn nộp chứng từ từ các bộ phận thi công về phòng kế toán để tránh dồn ứ khối lượng công việc vào cuối kỳ.
- Hoàn thiện vận dụng tài khoản: Tối ưu hóa việc mở tài khoản cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán đúng tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và theo dõi trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 511.
- Hoàn thiện công tác sổ kế toán: Nâng cao tính chuẩn hóa của hệ thống sổ chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí trên phần mềm kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ.
3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Cần duy trì tính ổn định của hệ thống chính sách thuế và văn bản hướng dẫn chế độ kế toán; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi chuyển đổi chế độ kế toán.
- Về phía Công ty TNJ Việt Nam: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán; cải thiện chính sách tiền lương, thưởng để tạo động lực làm việc và nâng cao tính gắn kết của nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành việc mô tả và phân tích toàn diện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp khảo sát:
-
Tổng hợp dữ liệu và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
- Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ thông tin pháp lý, ngành nghề kinh doanh và mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam (thành lập 03/05/2013, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, quy mô từ 30 người lên hơn 80 người, hoạt động trong 15 mã ngành).
- Làm rõ sự chuyển đổi chế độ kế toán tại doanh nghiệp từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (năm 2016) sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (từ ngày 01/01/2017).
-
Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Giải pháp chuẩn hóa quy trình và thời gian biểu luân chuyển chứng từ giữa các công trình thi công và bộ phận kế toán.
- Giải pháp phân loại và vận dụng tài khoản hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh phù hợp với quy định mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết phục vụ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trung thực, kịp thời.
-
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp một bức tranh thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động đan xen giữa lĩnh vực thương mại và dịch vụ thi công nội thất.
- Minh họa quy trình chuyển giao áp dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017. Các dữ liệu và số liệu thực tế được tác giả tiếp cận và phân tích chỉ giới hạn trong niên độ tài chính năm 2016 của một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam.
Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu, khóa luận chưa thể đánh giá toàn diện tác động thực tế của Thông tư 133/2016/TT-BTC sau khi được công ty chính thức vận hành trọn vẹn trong năm tài chính 2017. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong các năm tài chính tiếp nối và đào sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại các doanh nghiệp ngành thi công - trang trí nội thất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán kết quả kinh doanh; phương pháp hệ thống hóa các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 và cách thức trình bày mối liên kết giữa chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các điểm mới khi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (như việc ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511 thay vì TK 521, cách sử dụng TK 642 thay cho TK 6421/6422 cũ) và quy trình tổ chức chứng từ trong doanh nghiệp ngành thương mại - thi công trang trí nội thất.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp hạch toán và quy trình kết chuyển các tài khoản doanh thu, chi phí vào TK 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng nguyên tắc lập các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 60 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNJ Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm tài chính được nghiên cứu?
Trong năm tài chính 2016, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 138/2011/TT-BTC) và chuyển sang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017. Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA và bảng tính Excel.
2. Điểm khác biệt cơ bản trong việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được nêu trong khóa luận là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào Bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) mà không sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như quy định trước đây tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
3. Ngành nghề kinh doanh chính và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNJ Việt Nam được bố trí như thế nào?
Công ty đăng ký 15 ngành nghề kinh doanh, trong đó ngành nghề chính là Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Mã ngành M74100). Cơ cấu tổ chức đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, điều hành 5 bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Thiết kế thi công.
4. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT tại Công ty TNJ Việt Nam được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Về thuế GTGT, công ty thực hiện kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
5. Khóa luận đã đề xuất những nhóm giải pháp nào nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNJ Việt Nam?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện quy trình và thời hạn luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận thi công và phòng kế toán; (2) Hoàn thiện việc vận dụng và mở các tài khoản kế toán chi tiết phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; (3) Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết trên phần mềm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương Mại và Trang trí Nội thất TNJ Việt Nam trong năm tài chính 2016. Qua việc chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ và vận dụng tài khoản, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.