Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, mục tiêu bao trùm của các doanh nghiệp kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần tối ưu hóa mức lợi nhuận trên cơ sở tiết giảm chi phí sản xuất, kinh doanh tương ứng. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động trong từng kỳ kế toán, đồng thời đóng vai trò công cụ quản trị giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh tế kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu đó, công tác kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và có độ tin cậy pháp lý cao.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang được thành lập năm 2007, hoạt động trong lĩnh vực phân phối và cung cấp phụ kiện kim khí gia công cửa nhựa, thanh profile, lõi thép gia cường cùng các loại máy gia công cửa nhựa uPVC. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, đơn vị gặp phải nhiều khó khăn trong công tác quản lý tài chính và tổ chức kế toán. Thực tế khảo sát cho thấy quy trình hạch toán tại doanh nghiệp còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, tiêu biểu như việc chưa áp dụng đầy đủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (cụ thể là chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng rủi ro), gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực của chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Vận dụng có hệ thống hệ thống lý luận đã học vào thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị cơ sở.
- Khảo sát và làm rõ quy trình xác định doanh thu, giá vốn và chi phí nhằm cung cấp căn cứ phân tích tình hình tài chính cho ban quản trị.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy định kế toán hiện hành và đặc thù doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang.
- Phạm vi nghiên cứu về chế độ và chính sách kế toán: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang (địa chỉ: Số 120, Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Niên độ kế toán năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các chế độ, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính:
- VAS 01 – Chuẩn mực chung: Đặt nền tảng cho việc ghi nhận kết quả kinh doanh dựa trên sáu nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 02 – Hàng tồn kho: Chi phối việc xác định giá gốc hàng hóa mua vào, các phương pháp định giá xuất kho và quy định ghi nhận chi phí giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu phát sinh.
- VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định tiêu chuẩn nhận diện và 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 02 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính cùng các khoản thu nhập khác.
- VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, xác định nghĩa vụ thuế tạm nộp từng quý và quyết toán năm.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Quy định danh mục chứng từ, hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính: Cung cấp khung pháp lý về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Thiết lập câu hỏi chuẩn bị trước và trao đổi trực tiếp với cán bộ kế toán, nhà quản trị tại phòng kế toán công ty nhằm tìm hiểu thực tế tổ chức luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và đối chiếu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ sách (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, sổ chi tiết) và Báo cáo tài chính năm 2012 của công ty Hương Giang; kết hợp tham khảo các tài liệu chuyên ngành, chuẩn mực kế toán và các luận văn khóa trước.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sắp xếp, phân loại, chọn lọc các nguồn số liệu đã thu thập, sau đó sử dụng các kỹ thuật tổng hợp, so sánh và đối chiếu giữa lý luận chế độ quy định với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang trong năm tài chính 2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
- Làm rõ bản chất kinh tế của các khái niệm: kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí, thuế TNDN và chi phí thuế TNDN.
- Thiết lập các công thức kế toán xác định kết quả:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán.
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Kết quả trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả khác.
- Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
- Phân tích nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17.
- Quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư cuối kỳ), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Trình bày trình tự hạch toán các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, tính thuế TNDN tạm nộp hàng quý, quyết toán thuế năm và kết chuyển lãi lỗ cuối niên độ.
- Khái quát bốn hình thức sổ kế toán theo quy định gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu: Phân tích các công trình đi trước, bao gồm luận văn của Nguyễn Thị Thu Thủy (2011, Đại học Điện Lực) về ghi nhận TSCĐ và trích lập dự phòng; luận văn của Đào Thị Hằng (2012, Học viện Tài chính) về hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; bài viết của tác giả Trần Đức Nam trên website kiemtoan.vn về hạch toán thuế TNDN và phân biệt chênh lệch tạm thời theo VAS 17.
- Khái quát về công ty: Công ty Hương Giang có mã số thuế 0105196374, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất; áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính thuế khấu trừ, kê khai thường xuyên, xuất kho theo FIFO, khấu hao đường thẳng, sử dụng phần mềm kế toán Missa theo hình thức sổ Nhật ký chung.
- Quy trình hạch toán ban đầu: Khi bán hàng, thủ kho lập Phiếu xuất kho (3 liên), kế toán bán hàng xuất Hóa đơn GTGT (3 liên), kế toán thanh toán lập Phiếu thu hoặc nhận Giấy báo Có từ ngân hàng. Chi phí lương lập trên Bảng chấm công và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH; chi phí khấu hao lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; nghĩa vụ thuế TNDN căn cứ vào tờ khai thuế tạm tính hàng quý và giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
- Hệ thống tài khoản hạch toán chi tiết tại công ty:
- TK 642 được chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- TK 6421 chi tiết: TK 64211 (Chi phí nhân công bán hàng), TK 64212 (Chi phí công cụ dụng cụ), TK 64213 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 64214 (Chi phí mua ngoài), TK 64215 (Chi phí bán hàng khác).
- TK 6422 chi tiết: TK 64221 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 64222 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 64223 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 64224 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 64225 (Chi phí quản lý khác).
- Tổng hợp số liệu hạch toán các bút toán kết chuyển năm 2012 (đơn vị: VNĐ):
| Khoản mục kết chuyển |
Quý 1 |
Quý 2 |
Quý 3 |
Quý 4 |
Cả năm 2012 |
| Doanh thu thuần (TK 511) |
602.000 |
643.000 |
632.000 |
721.000 |
2.000 |
| Giá vốn hàng bán (TK 632) |
412.000 |
421.000 |
417.000 |
465.000 |
1.000 |
| Doanh thu tài chính (TK 515) |
6.500 |
5.794 |
9.320 |
11.632 |
31.246 |
| Chi phí tài chính (TK 635) |
4.750 |
3.140 |
7.516 |
8.636 |
23.042 |
| Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) |
75.145 |
76.300 |
72.300 |
82.540 |
306.285 |
| Thu nhập khác (TK 711) |
- |
1.800 |
2.780 |
- |
3.580 |
| Chi phí khác (TK 811) |
- |
1.520 |
2.450 |
3.100 |
6.070 |
Ghi chú số liệu thuế và kết quả năm 2012:
- Tạm nộp thuế TNDN các quý vào Ngân sách Nhà nước: Quý 1 nộp 29.151 VNĐ; Quý 2 nộp 36.659 VNĐ; Quý 3 nộp 36.389 VNĐ. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp là 102.199 VNĐ.
- Quyết toán thuế TNDN cả năm: Chi phí thuế TNDN kết chuyển qua TK 911 là 146.125 VNĐ (số liệu quyết toán cả năm là 585.125 VNĐ; số thuế còn phải nộp thêm sau khi trừ tạm nộp là 44.125 VNĐ). Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 581.304 VNĐ (bút toán kết chuyển xác định kết quả hạch toán Nợ TK 911 ghi nhận 435 VNĐ sang TK 421).
- Hình thức tổ chức sổ sách: Kế toán nhập liệu theo chứng từ phát sinh vào phần mềm Missa để tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết. Cuối quý hoặc cuối niên độ in đóng thành quyển để lưu trữ.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang
Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Kết quả đạt được: Mô hình kế toán tập trung giúp đơn giản hóa quản trị; hệ thống chứng từ lập và luân chuyển chặt chẽ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hệ thống tài khoản chi tiết hóa đúng nhu cầu quản lý chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp; sổ kế toán Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc ứng dụng phần mềm Missa hỗ trợ thu thập và xử lý số liệu kịp thời.
- Hạn chế tồn tại: Đội ngũ nhân sự kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế; tiến độ luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban còn chậm; công ty hoàn toàn không trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; công tác kế toán quản trị chưa được quan tâm và chưa có nhân sự phụ trách riêng.
- Các giải pháp đề xuất:
- Về nhân sự: Khuyến khích tự học hỏi, tổ chức trao đổi chuyên môn ngoài giờ với kế toán trưởng và mời chuyên gia giảng dạy.
- Về hạch toán ban đầu: Thường xuyên đôn đốc các bộ phận chuyển giao hóa đơn, chứng từ đúng hạn cho phòng kế toán.
- Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đề xuất áp dụng Thông tư 228/2009/TT-BTC, mở TK 1592 (Dự phòng phải thu khó đòi). Khoản nợ khách hàng hàng năm dao động khoảng 800.000 đồng/năm với tỷ lệ khó đòi ước tính 4%, mức trích lập tối thiểu cần lập cuối kỳ là 32 VNĐ. Hướng dẫn tỷ lệ lập dự phòng quá hạn (30% cho nợ từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 đến dưới 2 năm; 70% từ 2 đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên; trần tối đa không quá 20% tổng dư nợ), hạch toán vào Nợ TK 6422 / Có TK 1592 và mở tài khoản ngoài bảng TK 004 theo dõi nợ khó đòi đã xử lý.
- Về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Mở TK 1593 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) căn cứ Thông tư 228/2009/TT-BTC và VAS 02. Hạch toán số trích lập vào Nợ TK 632 / Có TK 1593 khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc hàng tồn kho tại ngày khóa sổ.
- Về hoàn thiện kế toán quản trị: Tổ chức xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng loại hàng hóa phụ kiện kim khí, máy gia công; thiết lập mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí theo nhóm mặt hàng phục vụ điều hành kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh năm 2012 tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang. Các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác cùng số thuế TNDN tạm nộp và quyết toán đã được trích xuất từ hệ thống sổ sách và chứng từ thực tế của đơn vị. Nghiên cứu chỉ ra rằng công ty đã vận hành hiệu quả mô hình kế toán tập trung trên phần mềm Missa và mở các tài khoản cấp hai, cấp ba để kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình chứng từ thông qua việc thiết lập cơ chế giám sát đôn đốc chuyển giao chứng từ bán hàng, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
- Hoàn thiện việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng qua việc thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (sử dụng TK 1592, tài khoản ngoài bảng TK 004) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 1593) theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC.
- Triển khai kế toán quản trị thông qua việc kết hợp tài khoản kế toán tài chính để hạch toán chi tiết doanh thu và giá vốn từng mặt hàng, đồng thời lập Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình số dư đảm phí phục vụ việc ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn.
Đóng góp so với nghiên cứu trước:
Tác giả đã khắc phục được hạn chế của công trình trước (tiêu biểu là nghiên cứu của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thủy năm 2011 vốn chỉ dừng lại ở việc nêu tồn tại về hình thức sổ mà chưa đưa ra hướng dẫn cụ thể). Khóa luận của Lại Thị Phương Loan đã xây dựng phương pháp hạch toán cụ thể, cung cấp sơ đồ tài khoản đối ứng, công thức tính toán mức dự phòng nợ phải thu khó đòi và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho gắn liền với danh mục chứng từ cần thu thập tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa hoạt động theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa nhiều, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, các vấn đề và giải pháp được đưa ra trong khóa luận chưa đạt được tính khái quát cao, việc giải quyết các bất cập kế toán tại công ty chưa thực sự triệt để.
Hướng nghiên cứu tiếp:
Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế, hướng mở rộng tiếp theo cần đi sâu vào việc xây dựng quy chế kế toán quản trị hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, bao gồm phân tích biến động điểm hòa vốn cho từng nhóm phụ kiện kim khí, cũng như đánh giá tác động chi tiết của các khoản dự phòng tổn thất tài sản đến nghĩa vụ thuế TNDN khi chuyển đổi chế độ kế toán trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ:
- Tài liệu minh họa thực tế về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trong việc mở hệ thống tài khoản chi tiết cấp hai và cấp ba (TK 64211 đến 64215, TK 64221 đến 64225) nhằm quản lý tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Cung cấp phương pháp chi tiết về hồ sơ chứng từ, căn cứ pháp lý và trình tự hạch toán trích lập hai khoản dự phòng trọng yếu (dự phòng nợ phải thu khó đòi TK 1592 và dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 1593) theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, giải quyết lỗ hổng thực tế mà nhiều doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ thường bỏ qua.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2. Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được phân chia chi tiết thành những tài khoản nào tại công ty?
Tại công ty Hương Giang, TK 642 được chia thành hai nhánh tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Mỗi tài khoản này được mở chi tiết thành 05 tiểu khoản cấp ba:
- TK 6421 gồm: TK 64211 (nhân công bán hàng), TK 64212 (công cụ dụng cụ), TK 64213 (khấu hao TSCĐ), TK 64214 (mua ngoài), TK 64215 (chi phí bán hàng khác).
- TK 6422 gồm: TK 64221 (nhân viên quản lý), TK 64222 (khấu hao TSCĐ), TK 64223 (đồ dùng văn phòng), TK 64224 (dịch vụ mua ngoài), TK 64225 (chi phí quản lý khác).
3. Những hạn chế chính trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì?
Văn bản khóa luận chỉ ra bốn hạn chế chính: nhân viên phòng kế toán trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế; việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm trễ; doanh nghiệp không trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; công tác kế toán quản trị chưa được quan tâm và chưa có sự phân công cụ thể.
4. Tác giả đề xuất sử dụng những tài khoản nào để trích lập dự phòng và căn cứ theo văn bản quy phạm pháp luật nào?
Tác giả đề xuất công ty trích lập dự phòng căn cứ theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, sử dụng hai tài khoản:
- TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi (hạch toán chi phí vào TK 6422, đồng thời theo dõi khoản xóa nợ trên tài khoản ngoài bảng TK 004).
- TK 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (hạch toán chi phí vào TK 632).
5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty Hương Giang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Missa để nhập liệu chứng từ phát sinh, tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết phục vụ lập báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lại Thị Phương Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng hạch toán năm 2012 tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Trên cơ sở chỉ rõ các hạn chế về luân chuyển chứng từ, thiếu vắng các khoản dự phòng tổn thất tài sản và sự hạn chế của kế toán quản trị, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có căn cứ quy chuẩn rõ ràng từ Thông tư 228/2009/TT-BTC. Công trình cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.