Luận Văn Về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Thang Máy Phương Bắc

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đại học thương mại kế toán kết quả kinh doanh tại công ty thang máy phƣơng bắc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh

1.4. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.5. Quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.6. Kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANH MÁY PHƯƠNG BẮC

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc

2.2. Tổng quan tình hình tại công ty TNHH Thang máy Phương Bắc

2.3. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc

2.4. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc

2.5. Nội dung, phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc

2.6. Quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANG MÁY PHƯƠNG BẮC

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Những kết quả đạt được

3.3. Những mặt hạn chế, tồn tại, và nguyên nhân

3.4. Các đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc

3.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Thang Máy Phương Bắc

Kế toán kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc. Việc nắm bắt chính xác tình hình hoạt động kinh doanh thông qua các thông tin kế toán là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn mà còn đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh là quá trình ghi nhận và phân tích các khoản doanh thu, chi phí để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. Vai trò của nó là cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý và ra quyết định.

1.2. Tầm quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp

Kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và kiểm soát chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Những Thách Thức Trong Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Thang Máy Phương Bắc

Mặc dù kế toán kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng, nhưng công ty TNHH thang máy Phương Bắc vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thực hiện. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính và quyết định quản lý.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu kế toán

Việc thu thập dữ liệu kế toán chính xác và kịp thời là một thách thức lớn. Nhiều khi, thông tin không được cập nhật đầy đủ, dẫn đến sai lệch trong báo cáo.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn

Công ty gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, điều này ảnh hưởng đến chất lượng công tác kế toán.

III. Phương Pháp Cải Thiện Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Thang Máy Phương Bắc

Để nâng cao hiệu quả của kế toán kết quả kinh doanh, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những giải pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao độ chính xác của thông tin tài chính.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các chuẩn mực và quy định mới sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình ghi chép và báo cáo, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Thang Máy Phương Bắc

Việc áp dụng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc đã mang lại nhiều lợi ích. Những thông tin từ kế toán giúp công ty đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả hơn.

4.1. Cải thiện khả năng ra quyết định

Thông tin kế toán chính xác giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời và chính xác hơn trong việc đầu tư và phát triển sản phẩm.

4.2. Tăng cường sự minh bạch trong báo cáo tài chính

Kế toán kết quả kinh doanh giúp công ty cung cấp thông tin tài chính rõ ràng và minh bạch hơn cho các nhà đầu tư và đối tác.

V. Kết Luận Về Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Thang Máy Phương Bắc

Kế toán kết quả kinh doanh là một phần không thể thiếu trong hoạt động của công ty TNHH thang máy Phương Bắc. Việc hoàn thiện công tác kế toán sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của kế toán kết quả kinh doanh

Với sự phát triển của công nghệ, kế toán kết quả kinh doanh sẽ ngày càng trở nên tự động hóa và chính xác hơn, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý.

5.2. Đề xuất hướng phát triển kế toán trong tương lai

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán, từ đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán kết quả kinh doanh tại công ty thang máy phƣơng bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc 1. Một số khái niệm cơ bản  Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán đó.

Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ. - Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.  Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập - Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, SVTH: Tiêu Thị Mai Hương 6 Lớp: K48D4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14) + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14) + Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14) - Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

(VAS 14)  Nhóm khái niệm về chi phí - Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc chi phí các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.b phần tình hình kinh doanh trong VAS 01). - Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hóa. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá tình quản lý và điều hành hoạt động SXKD của doanh nghiệp. - Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…(GS.NGDN Ngô Thế Chi,Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 249).

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương 7 Lớp: K48D4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam - Chi phí khác: Là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng….NGDN Ngô Thế Chi Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 264). - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.NGDN Ngô Thế Chi và Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, năm 2010, trang 216). - Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành.

- Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong cùng một kỳ kế toán. Lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh 1. Nội dung xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả từ 3 loại hoạt động khác nhau: - Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là phần lợi nhuận gộp mà doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất sản phẩm, quá trình kinh doanh tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.

- Kết quả từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu tài chính với chi phi tài chính. Từ các hoạt động đầu tư tài chính mà các doanh nghiệp tạo ra sau một thời kỳ nhất định. - Kết quả từ các hoạt động khác (các nghiệp vụ khác): là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.

SVTH: Tiêu Thị Mai Hương 8 Lớp: K48D4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam KQKD trước thuế KQ hoạt động KQ hoạt động = + TNDN kinh doanh Khác KQKD sau thuế KQKD Chi phí thuế = - TNDN Trước thuế TNDN TNDN Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17, trang 127) Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN Trong đó: - Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp. - Thuế suất thuế TNDN: Theo điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính: Trước ngày 01/01/2016: + Thuế suất 20% áp dụng cho những doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm < 20 tỷ + Thuế suất 22% áp dụng cho những doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm >20 tỷ ( kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%) Từ ngày 01/01/2016 trở đi: Tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất 20% và 22% sẽ chuyển sang áp dụng mức thuế suất là 20%.

Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau: Kết quả hoạt Lợi nhuận gộp về Doanh thu Chi phí Chi phí động kinh = bán hàng và cung + hoạt động - - quản lý tài chính doanh cấp dịch vụ tài chính kinh doanh Trong đó: Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần về Trị giá vốn bán hàng và cung = bán hàng và cung cấp - hàng bán cấp dịch vụ dịch vụ SVTH: Tiêu Thị Mai Hương 9 Lớp: K48D4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam Doanh thu Tổng doanh Thuế TTĐB, thuế Các khoản thuần về bán thu bán hàng xuất khẩu, thuế = - giảm trừ - hàng và cung và cung cấp GTGT theo phương doanh thu cấp dịch vụ dịch vụ pháp trực tiếp Kết quả hoạt động khác được xác định như sau: Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Trong đó: Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên. Thu nhập khác bao gồm các khoản: thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; thu từ phạt vi phạm hợp đồng; thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ,… Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp và không thường xuyên, bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế,… 1. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh - Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu về doanh thu, xác đinh kết quả kinh doanh cũng như mức bán ra của doanh nghiệp - Tính chính xác giá vốn chi phí khối lượng hàng hoá bán ra, thanh toán và chấp nhận thanh toán - Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng khoản thu nhập, đảm bảo đánh giá đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ