Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận là thước đo trung tâm phản ánh hiệu quả hoạt động, năng lực tài chính cũng như khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nhà quản trị để hoạch định chiến lược kinh doanh, đồng thời đáp ứng yêu cầu kiểm soát của các bên liên quan như nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý thuế. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp nhiều vướng mắc trong việc phân loại chi phí, thu thập chứng từ hợp lệ, xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết.

Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam là đơn vị hoạt động đồng thời trong lĩnh vực thi công xây dựng hoàn thiện công trình và phân phối thương mại các sản phẩm sơn, kính, thiết bị lắp đặt. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy bên cạnh việc tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán hiện hành, công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: chưa mở sổ kế toán chi tiết cho các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng nhóm hàng/công trình; việc ghi nhận doanh thu và chi phí trong một số nghiệp vụ bán hàng chuyển giao qua kho chưa đảm bảo tính chính xác; công tác trích lập dự phòng chưa được thực hiện đầy đủ. Những tồn tại này làm giảm tính chuẩn xác của thông tin kết quả kinh doanh phục vụ quản trị nội bộ. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn:
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam trên các mặt: luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, tổ chức sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
    • Chỉ ra các ưu điểm đã đạt được, những mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    • Đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam, địa chỉ số 83 Thái Thịnh I, Phường Thịnh Quang, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập và khảo sát dữ liệu diễn ra từ ngày 20/09/2018 đến ngày 30/10/2018.
  • Phạm vi số liệu minh họa: Các chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán phát sinh trong Tháng 12 năm 2017 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa khung pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong lĩnh vực kinh tế - kế toán.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002): Đặt nền tảng cho 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá bán lẻ).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005): Quy định nguyên tắc kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016).
  • Giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại học Thương mại (Chủ biên: TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản Thống Kê).

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được thiết lập theo các công thức:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng, CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu)}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{KQKD trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
  • $\text{KQKD sau thuế} = \text{KQKD trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Tác giả đã triển khai đồng bộ các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức tiến hành và nguồn dữ liệu
Thu thập dữ liệu Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu lên phần mềm kế toán VACOM tại phòng kế toán.
Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (Ông Đỗ Thành Văn) và Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Trang) vào khung giờ 16h45 – 17h30 ngày 24/09/2018 về chính sách kế toán, tổ chức bộ máy và định hướng xử lý tồn đọng.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập, phân loại các văn bản luật, chuẩn mực kế toán (VAS 01, 02, 14, 17), Thông tư 200/2014/TT-BTC, giáo trình chuyên ngành và hệ thống chứng từ, sổ sách, BCTC của công ty.
Phân tích & xử lý Phương pháp so sánh Đối chiếu quy định của chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để tìm ra sai lệch.
Phương pháp toán học Sử dụng các công thức tính toán giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, khấu hao TSCĐ và đối chiếu số học giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí.
Phương pháp tổng hợp số liệu Tổng hợp dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) lên các sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
Phân tích sơ cấp & thứ cấp Tổng hợp dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp từ BCTC để đánh giá tổ chức bộ máy kế toán và thực trạng xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kế toán kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Phân tích bản chất của kết quả kinh doanh (hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính, hoạt động khác) và hệ thống khái niệm doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận. Khẳng định vai trò của 7 nguyên tắc kế toán trong VAS 01, đặc biệt là nguyên tắc dồn tích (ghi nhận tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (ghi nhận chi phí tương ứng với doanh thu), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng, không đánh giá cao tài sản/thu nhập) và nguyên tắc trọng yếu.
  • Quy định theo Chuẩn mực kế toán:
    • VAS 02: Phân tích 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho, chỉ rõ ưu - nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập) và phương pháp FIFO.
    • VAS 14: Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • VAS 17: Quy định cách tính thuế TNDN hiện hành dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/báo Có, bảng tính kết quả kinh doanh, hợp đồng kinh tế.
    • Tài khoản kế toán: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh và trình tự hạch toán của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
    • Hệ thống Báo cáo tài chính: Giới thiệu cấu trúc Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DN).

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam (MST: 0106050875) được thành lập ngày 04/12/2012 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, do ông Đỗ Thành Văn làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng hoàn thiện công trình và bán buôn, bán lẻ sơn, kính, thiết bị lắp đặt.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Cơ cấu quản lý: Tổ chức theo mô hình chức năng gồm Giám đốc điều hành; dưới quyền là Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Đầu tư xây dựng, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và các Tổ đội thi công.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Trang), Kế toán bán hàng, Kế toán xây dựng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Kế toán kho (kiêm nhiệm thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán VACOM.
    • Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, ghi nhận theo giá gốc.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ.
  • Thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán tại công ty:
    • Vận dụng VAS 01: Doanh nghiệp tuân thủ tốt nguyên tắc dồn tích, giá gốc và hoạt động liên tục; các nghiệp vụ kinh tế được nhập liệu tương đối kịp thời.
    • Vận dụng VAS 02: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá xuất kho. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng có biến động giá lớn như máy cắt uốn sắt.
    • Vận dụng VAS 14: Phương thức bán buôn giao hàng trực tiếp và bán lẻ được ghi nhận doanh thu đúng quy định. Tuy nhiên, ở phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, khi hóa đơn GTGT đã lập và khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng hàng chưa được chuyển giao thực tế, kế toán đã ghi nhận doanh thu (vi phạm điều kiện chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu theo VAS 14).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản:
    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT (3 liên), Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT (2 liên), Phiếu thu Mẫu 01-TT (3 liên), Phiếu chi Mẫu 02-TT (3 liên), Giấy báo Nợ/báo Có của ngân hàng.
    • Tình hình sử dụng tài khoản: Công ty hạch toán chi phí công trình qua TK 154 rồi kết chuyển sang TK 632. Tuy nhiên, công ty chỉ dùng tài khoản tổng hợp TK 511, TK 632, TK 911 mà không mở tài khoản cấp 2 hoặc sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng nhóm hàng (sơn, kính, thiết bị) hay từng công trình xây lắp.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
      1. Nghiệp vụ xây lắp: Ngày 02/12/2017, xuất Hóa đơn GTGT số 0000186 nghiệm thu công trình cải tạo mặt bằng số 52 Bà Triệu cho Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt với số tiền 65.210.000 đồng; kế toán xây dựng định khoản Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 trên phần mềm VACOM.
      2. Nghiệp vụ thương mại: Ngày 25/11/2017, bán 1 lô sơn chống cháy SP-I cho Công ty CP Vinh Tam Long thu tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0000184 trị giá 3.500.000 đồng (chưa thuế) và VAT 10% (350.000 đồng), lập Phiếu xuất kho PXK11/0024 và Phiếu thu PT11/0010; hạch toán đồng thời giá bán (Nợ TK 111: 3.850.000 đồng / Có TK 5111: 3.500.000 đồng, Có TK 3331: 350.000 đồng) và giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156 theo giá bình quân tự động trên phần mềm).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam

Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng thống nhất Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán VACOM giúp tự động hóa quá trình xử lý dữ liệu và lên sổ sách.
  • Các hạn chế và nguyên nhân:
    • Chưa mở tài khoản chi tiết: Không theo dõi riêng doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) cho từng mảng hoạt động (xây lắp, sơn, kính, thiết bị) gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận.
    • Ghi nhận doanh thu sai thời điểm: Hạch toán doanh thu bán hàng chuyển đi khi chưa hoàn tất chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro cho người mua.
    • Chưa trích lập dự phòng: Không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, làm sai lệch nguyên tắc thận trọng.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho dồn việc cuối kỳ: Tính giá bình quân cả kỳ dự trữ khiến thông tin giá vốn chậm cập nhật, dồn khối lượng công việc lớn vào cuối tháng.
    • Hạn chế về nhân sự và vốn: Trình độ và kinh nghiệm của kế toán kho, kế toán bán hàng chưa cao; chính sách cho khách hàng trả chậm kéo dài làm ứ đọng vốn lưu động.
  • Hệ thống đề xuất, kiến nghị:
    • Mở các tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 511 (5111 - Hàng hóa, 5112 - Thành phẩm, 5113 - Dịch vụ/xây lắp), TK 632 và TK 911 tương ứng theo từng mặt hàng và công trình.
    • Chỉnh sửa quy trình ghi nhận doanh thu bán buôn chuyển hàng: chỉ hạch toán doanh thu khi có xác nhận giao nhận hàng hóa đầy đủ từ khách hàng.
    • Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ khó đòi vào cuối niên độ tài chính.
    • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán và hoàn thiện chính sách thu hồi công nợ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp xây lắp kiêm thương mại quy mô nhỏ, đối chiếu chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn vận hành.

Bảng tổng hợp đối chiếu thực trạng kế toán tại đơn vị với quy định

Nội dung kế toán Quy định chuẩn mực & Chế độ hiện hành (Thông tư 200 / VAS) Thực tế áp dụng tại Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam Đánh giá mức độ tuân thủ
Thời điểm ghi nhận doanh thu Ghi nhận khi chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích và quyền kiểm soát hàng hóa (VAS 14). Bán buôn giao thẳng và bán lẻ ghi nhận đúng; bán buôn gửi hàng ghi nhận ngay khi xuất hóa đơn dù chưa giao hàng. Chưa tuân thủ đầy đủ đối với hàng gửi bán
Tính giá vốn hàng xuất kho Cho phép áp dụng: Giá đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, Giá bán lẻ (VAS 02). Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trên phần mềm VACOM. Tuân thủ đúng quy định
Trích lập dự phòng Bắt buộc lập dự phòng giảm giá HTK và nợ phải thu khó đòi khi đủ điều kiện (VAS 01, VAS 02). Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập bất kỳ khoản dự phòng nào trong năm tài chính. Chưa tuân thủ nguyên tắc thận trọng
Tổ chức hệ thống tài khoản Khuyến khích mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để quản lý theo từng hoạt động, sản phẩm (TT 200). Chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp TK 511, TK 632, TK 911, không mở chi tiết theo nhóm hàng/công trình. Hạn chế trong công tác quản trị chi tiết
Hình thức và phần mềm kế toán Áp dụng hình thức Nhật ký chung hoặc phần mềm vi tính in đầy đủ sổ theo mẫu (TT 200). Ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán VACOM; in sổ cuối năm. Tuân thủ đúng quy định

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  1. Phát hiện sai lệch trong quy trình kế toán: Khóa luận chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ tại doanh nghiệp, bao gồm việc ghi nhận doanh thu trước thời điểm chuyển giao rủi ro và tình trạng bỏ qua trích lập dự phòng tài chính.
  2. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đưa ra các kiến nghị có tính khả thi trực tiếp cho công ty: mở chi tiết hệ thống tài khoản trên phần mềm VACOM, hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ bán hàng và phân định rõ trách nhiệm của từng vị trí trong phòng kế toán 6 người.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận thực hiện nghiên cứu điển hình (case study) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam), do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của quy mô vốn nhỏ (3 tỷ đồng) và mô hình hỗn hợp (xây lắp - thương mại). Dữ liệu kế toán minh họa chỉ tập trung vào Tháng 12 năm 2017 và đợt khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ 20/09/2018 đến 30/10/2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc theo dõi số liệu kế toán qua nhiều niên độ liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh; đồng thời đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí xây lắp và hoàn thiện công tác phân tích tài chính phục vụ công tác đấu thầu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa thực tế về cách thức triển khai đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động hỗn hợp (vừa thi công xây lắp, vừa thương mại phân phối).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp và thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ, các lỗi sai phổ biến khi ghi nhận doanh thu bán hàng qua kho và phương thức thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết trên phần mềm kế toán doanh nghiệp (VACOM).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý thuyết về 7 nguyên tắc chuẩn mực VAS 01 liên hệ trực tiếp với kế toán kết quả kinh doanh tại Chương 1 và quy trình luân chuyển 5 loại chứng từ gốc gắn với phần mềm kế toán tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán VACOM theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Galaxy Việt Nam gồm bao nhiêu nhân sự và được tổ chức theo mô hình nào?

Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán xây dựng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Kế toán kho (kiêm nhiệm thủ quỹ).

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

4. Tác giả khóa luận chỉ ra điểm chưa phù hợp nào trong việc ghi nhận doanh thu tại công ty theo VAS 14?

Đối với phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, khi hóa đơn GTGT đã phát hành và khách hàng chấp thuận thanh toán nhưng hàng hóa chưa được giao thực tế, kế toán đã ghi nhận ngay doanh thu. Điều này vi phạm Chuẩn mực VAS 14 do doanh nghiệp chưa chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua.

5. Dữ liệu kế toán minh họa và thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài là khi nào?

Tác giả thực hiện khảo sát và thu thập dữ liệu tại công ty từ ngày 20/09/2018 đến ngày 30/10/2018, sử dụng các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong Tháng 12 năm 2017 để làm số liệu minh họa cụ thể cho đề tài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14, 17) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm VACOM, chỉ ra những tồn tại trong việc mở tài khoản chi tiết, ghi nhận doanh thu và trích lập dự phòng. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù hoạt động xây lắp kiêm thương mại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.