Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh chất lượng toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và quản lý của doanh nghiệp. Thông tin về kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ ban lãnh đạo trong việc hoạch định kế hoạch mà còn là căn cứ để các đối tượng bên ngoài như cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, nhà cung ứng và nhà đầu tư đánh giá năng lực tài chính nhằm đưa ra quyết định hợp tác, cấp tín dụng hoặc đầu tư vốn. Để kết quả kinh doanh được phản ánh trung thực, hệ thống kế toán đòi hỏi tính chuẩn xác từ khâu lập, luân chuyển chứng từ đến hạch toán tổng hợp và ghi chép sổ sách.

Tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức, hoạt động kinh doanh mang tính chất đan xen giữa thương mại (kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị) và cung cấp dịch vụ (vận tải đường bộ, tư vấn thiết kế). Danh mục hàng hóa và dịch vụ phong phú làm tăng tính phức tạp trong công tác theo dõi trên sổ sách kế toán. Thực tế khảo sát nội bộ của tác giả cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị còn tồn tại bất cập: việc ghi nhận chi phí và doanh thu trên Sổ Cái các tài khoản 511, 632 chưa được mở sổ chi tiết tương ứng, gây trở ngại cho công tác quản trị và làm giảm độ chuẩn xác của số liệu kế toán. Từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức; đối chiếu giữa quy định pháp lý hiện hành với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời và đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của từng hoạt động.
  • Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tài chính.
  • Cung cấp số liệu phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh (phương pháp hạch toán, vận dụng hệ thống tài khoản, luân chuyển chứng từ và tổ chức hệ thống sổ kế toán).
  • Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức (địa chỉ: Tập thể Công an tỉnh, Ba La, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 21/01/2014 đến ngày 15/02/2014; dữ liệu và số liệu kế toán phục vụ phân tích là năm tài chính 2013.
  • Phạm vi về nội dung: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (bao gồm doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết và các văn bản pháp lý vận dụng:

  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Đòi hỏi kế toán kết quả kinh doanh tuân thủ 6 nguyên tắc cơ bản: Cơ sở dồn tích (ghi chép tại thời điểm phát sinh), Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp (doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu), Thận trọng (lập dự phòng hợp lý, không đánh giá quá cao tài sản/thu nhập, không đánh giá thấp nợ/chi phí), và Trọng yếu.
  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Xác định nguyên tắc giá gốc hàng mua vào và các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ, doanh thu tài chính và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • VAS 16 (Chi phí đi vay): Nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay và vốn hóa chi phí đi vay.
  • VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Cơ sở tính thuế, xác định thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Các văn bản pháp luật về thuế: Thông tư 130/2008/TT-BTC, Thông tư 123/2012/TT-BTC, Thông tư 141/2013/TT-BTC và Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 (quy định mức thuế suất thuế TNDN 25% áp dụng năm 2013 và quy định thuế suất 20% áp dụng từ 01/07/2013 đối với doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Lập kế hoạch phỏng vấn, soạn thảo câu hỏi nghiệp vụ và phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ kế toán tại phòng kế toán của công ty để ghi nhận quy trình thực tế.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại, cùng các công trình nghiên cứu khóa luận và luận văn thạc sĩ cùng chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực nhằm chỉ ra sai lệch và cơ sở hoàn thiện.
Danh mục chuẩn mực / Quy định Nội dung áp dụng trong khóa luận Ghi chú theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
VAS 01 - Chuẩn mực chung Tuân thủ 6 nguyên tắc: dồn tích, phù hợp, thận trọng, giá gốc, hoạt động liên tục, trọng yếu Áp dụng không đầy đủ
VAS 02 - Hàng tồn kho Xác định giá gốc và tính giá trị hàng tồn kho xuất bán Không áp dụng phân bổ CPSXC cố định theo công suất bình thường
VAS 14 - Doanh thu & TN khác Ghi nhận doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác Áp dụng không đầy đủ
VAS 17 - Thuế TNDN Xác định thuế TNDN hiện hành và hoãn lại QĐ 48 không quy định áp dụng thuế hoãn lại cho DNNVV
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Hệ thống tài khoản, biểu mẫu sổ sách, trình tự kết chuyển xác định KQKD Khung chế độ hạch toán chuẩn cho đối tượng nghiên cứu

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này tổng hợp toàn bộ lý luận nền tảng về chỉ tiêu kết quả kinh doanh và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp thương mại. Kết quả kinh doanh được phân chia thành 3 cấu phần: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Tác giả trình bày hệ thống công thức xác định lợi nhuận:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT trực tiếp}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Trị giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng, QLDN}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

Chương I cũng làm rõ kết cấu các tài khoản kế toán trọng yếu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN), cùng các tài khoản chi phí, doanh thu liên quan (TK 515, 632, 635, 642, 711, 811, 421). Đồng thời, tác giả mô tả trình tự ghi sổ, so sánh ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm công ty: Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức thành lập ngày 10/12/2007 (thay đổi lần 2 ngày 13/07/2009), mã số ĐKKD 0303000948. Lĩnh vực hoạt động đăng ký đa dạng (sản xuất, bán buôn vật liệu xây dựng, cho thuê máy móc...), song nguồn doanh thu chủ yếu đến từ cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung theo hình thức trực tuyến; Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp các kế toán phần hành mà không qua khâu trung gian.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế TNDN tính theo mức 25% (năm 2013).
  • Quy trình kế toán và tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC kết hợp phần mềm Fast. Doanh thu được hạch toán qua các tài khoản chi tiết: TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5113 (Doanh thu lãi vay). Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh chi phí xăng dầu, nhân công và chi phí dịch vụ thực tế xuất kho. Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511, 515 / Có TK 911), kết chuyển giá vốn và chi phí (Nợ TK 911 / Có TK 632, 642, 635, 811, 821) để xác định lợi nhuận chuyển vào TK 421.
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng. Về sổ sách, tài liệu đề cập việc áp dụng phần mềm kế toán Fast theo hình thức Nhật ký chung / hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại và vận tải Hồng Đức

Từ việc đánh giá thực trạng, chương III khái quát kết quả và đề ra các giải pháp:

  • Đánh giá thành tựu: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành nền nếp; chứng từ gốc phản ánh đầy đủ; việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast giúp tăng tốc độ xử lý dữ liệu và hỗ trợ lập báo cáo kịp thời.
  • Đánh giá tồn tại: Kế toán chưa mở sổ chi tiết cho các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) để theo dõi riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ vận tải hay từng hợp đồng; chưa thực hiện tính toán và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại; công ty hoàn toàn chưa trích lập các khoản dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi); tổ chức hạch toán ban đầu còn thiếu sót.
  • Đề xuất và kiến nghị:
    • Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ.
    • Mở chi tiết hệ thống sổ kế toán và tài khoản cấp con nhằm phân tách rõ ràng doanh thu, chi phí của mảng bán buôn vật liệu và mảng dịch vụ vận tải.
    • Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng nguyên tắc thận trọng của VAS 01.
    • Bổ sung việc xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại nhằm phản ánh trung thực nghĩa vụ thuế trong tương lai.
    • Nâng cấp, chuẩn hóa biểu mẫu sổ sách trên phần mềm kế toán máy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp: Khóa luận đã khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình kết chuyển chi phí, doanh thu năm 2013 tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức. Nghiên cứu xác nhận đơn vị đã tuân thủ khung pháp lý cơ bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thực hiện kê khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN theo mức thuế suất 25% cho năm 2013 (theo Thông tư 123/2012/TT-BTC).

                                  SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾT CHUYỂN KQKD (THEO QĐ 48/2006/QĐ-BTC)
                                  
     Nợ TK 511, 515, 711                         TK 911                         Có TK 632, 642, 811, 821
   -------------------------             -----------------------             ----------------------------
   (Kết chuyển doanh thu      ======>    Bên Có: Kết chuyển DThoạt  <======   (Kết chuyển chi phí hoạt
    thuần, DT tài chính,                  động, DT tài chính, TN khác         động, giá vốn, QLDN, chi phí
    thu nhập khác)                       -----------------------              khác, thuế TNDN hiện hành)
                                         Bên Nợ: Kết chuyển giá
                                         vốn, CP kinh doanh, CP khác
                                         =======================
                                                    ||
                                                    \/
                                        Số chênh lệch Lãi / Lỗ
                                         Kết chuyển sang TK 421

Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:

  • Tổ chức tài khoản và sổ chi tiết: Kiến nghị mở các sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) gắn liền với từng dịch vụ vận tải và từng hợp đồng cung ứng vật liệu, khắc phục tình trạng chỉ ghi nhận số liệu tổng hợp trên Sổ Cái.
  • Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro:
    • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đánh giá khả năng thu hồi công nợ khách hàng để trích lập chi phí dự phòng, bảo đảm phản ánh đúng giá trị tài sản thực tế.
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ kiểm kê và so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được của vật liệu xây dựng tồn kho để hạch toán giảm giá vào chi phí.
  • Áp dụng kế toán thuế TNDN hoãn lại: Xác định các khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế để ghi nhận tài sản hoặc thuế hoãn lại phải trả, hỗ trợ quản trị tài chính trung hạn.

Đóng góp của tác giả tự nêu: Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán kết quả kinh doanh gắn với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - vận tải; đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa quy định chuẩn mực kế toán với thực tế áp dụng tại đơn vị thực tập, từ đó cung cấp các đề xuất cụ thể làm tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ ngày 21/01/2014 đến ngày 15/02/2014, chưa đầy 1 tháng), dẫn đến việc nghiên cứu thực địa còn bị giới hạn về thời lượng quan sát trực tiếp.
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế gói gọn trong năm tài chính 2013, chưa có chuỗi số liệu đối chiếu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động doanh thu - chi phí.
    • Tác giả tự nhìn nhận trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế; trong văn bản có một số nội dung mô tả kỹ thuật chưa nhất quán hoàn toàn (ví dụ: việc ghi nhận hình thức sổ kế toán vừa nêu Nhật ký chung trên máy vi tính, vừa nêu hình thức Chứng từ ghi sổ; hay phương pháp tính giá xuất kho nêu FIFO ở phần chính sách nhưng có đoạn ghi bình quân gia quyền).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn cho từng hợp đồng vận tải.
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán nội bộ đối với các khoản mục chi phí nhiên liệu, khấu hao xe vận tải đường bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường khối kinh tế (đặc biệt là Trường Đại học Thương Mại) đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kết hợp thương mại và dịch vụ vận tải cần tài liệu tham khảo về quy trình kết chuyển sổ sách theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống cơ sở lý thuyết tổng hợp các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) gắn với các công thức xác định kết quả kinh doanh.
    • Trình tự hạch toán tài khoản 911 và danh mục tài khoản hạch toán kết chuyển cuối kỳ.
    • Các đề xuất kỹ thuật liên quan đến phương pháp mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu - giá vốn và phương pháp lập dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức áp dụng Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được công ty áp dụng trong năm tài chính nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong năm tài chính 2013, công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 25% căn cứ theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC và Thông tư số 123/2012/TT-BTC.

3. Hoạt động nào mang lại doanh thu chủ yếu cho Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức?
Mặc dù đăng ký gần 20 ngành nghề kinh doanh (bao gồm buôn bán vật liệu xây dựng, khai thác đất sét, gia công kết cấu thép...), hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ là mảng tạo ra doanh thu lớn nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong kết quả kinh doanh của công ty.

4. Khóa luận đã chỉ ra những thiếu sót nổi bật nào trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty?
Doanh nghiệp chưa mở sổ chi tiết cho các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng loại hình dịch vụ hay hợp đồng; không hạch toán thuế TNDN hoãn lại; và chưa tiến hành trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi cũng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

5. Chi phí giá vốn (TK 632) của doanh nghiệp chủ yếu phát sinh từ những nghiệp vụ nào?
Chi phí giá vốn của công ty chủ yếu gồm chi phí mua xăng dầu phục vụ hoạt động chạy xe vận tải hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí sản xuất dịch vụ dở dang được kết chuyển từ tài khoản chi phí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Kim Anh đã hệ thống hóa các nguyên tắc chuẩn mực kế toán và quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Thông qua dữ liệu khảo sát năm 2013 tại Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Hồng Đức, công trình đã phản ánh được thực tế ghi nhận doanh thu vận tải, kết chuyển giá vốn xăng dầu và chi phí quản lý qua tài khoản 911 trên phần mềm kế toán Fast. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong việc thiếu sổ theo dõi chi tiết và chưa trích lập dự phòng, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật hạch toán có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị.