Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, hiệu quả hoạt động và lợi nhuận là mục tiêu sống còn của mọi tổ chức kinh tế. Kế toán kết quả kinh doanh giữ vai trò là khâu tổng hợp cuối cùng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận dữ liệu từ các phần hành khác nhằm xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị, đồng thời là cơ sở để các nhà đầu tư, đối tác và cơ quan thuế đưa ra quyết định kinh tế. Tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam, dù đã áp dụng chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành, quá trình thực tế vẫn bộc lộ những vướng mắc về thời điểm xác định doanh thu và các nguyên tắc hạch toán chi phí. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Hoa thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài bao gồm hai nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận bao gồm các khái niệm cơ bản, nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh, kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo Chế độ kế toán (ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
- Áp dụng lý luận vào thực tế doanh nghiệp, tìm hiểu thực trạng quá trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam; đánh giá ưu điểm, nhược điểm nhằm đưa ra giải pháp hợp lý nhất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam.
- Phạm vi lý thuyết: Nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam (trụ sở tại số 64, đường Lê Lợi, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày 24/03 đến ngày 18/05.
- Phạm vi dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2012 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) điều chỉnh các nguyên tắc: cơ sở dồn tích (ghi nhận thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (doanh thu tương ứng chi phí tạo ra nó), nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng đúng mức, không đánh giá quá cao tài sản/doanh thu và không ghi nhận thấp hơn chi phí/công nợ).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) hướng dẫn xác định giá gốc, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các phương pháp tính giá hàng xuất kho (bình quân gia quyền, giá đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
- Chuẩn mực kế toán số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC) quy định việc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từng quý và quyết toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cuối năm tài chính theo thuế suất quy định là 25%.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả áp dụng kết hợp giữa nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp:
- Phương pháp điều tra: Lập phiếu điều tra chứa bảng câu hỏi gửi đến cán bộ, nhân viên, trọng tâm là nhân sự phòng tài chính - kế toán nhằm thu thập nhận định về thực tế tổ chức công tác kế toán. Nhược điểm của phương pháp này là tính chính xác phụ thuộc vào thái độ chủ quan của đối tượng trả lời.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi phỏng vấn đối với kế toán viên và ghi nhận phản hồi để xử lý thông tin. Nhược điểm gặp phải là thời gian làm việc của người được phỏng vấn hạn hẹp gây gián đoạn quá trình thu thập.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu viết chứng từ, nhập liệu chứng từ vào hệ thống máy tính, quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán. Nhược điểm là tốn thời gian theo dõi thực tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác thông tin giới thiệu doanh nghiệp qua trang tin điện tử và nghiên cứu trực tiếp hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính lưu giữ tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái và bảng cân đối số phát sinh; tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí để đưa ra đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Nội dung xác định kết quả kinh doanh được phân định thành ba thành phần: kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài dự tính) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (thuế suất 25%).
Về hệ thống tài khoản, tài khoản trung tâm được sử dụng là Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) không có số dư cuối kỳ, tập hợp chi phí bên Nợ và doanh thu, thu nhập bên Có. Các tài khoản phối hợp gồm Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 512, Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), các tài khoản giảm trừ doanh thu gồm Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại), Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 532 (Giảm giá hàng bán); các tài khoản chi phí gồm Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối). Cuối kỳ, kế toán thực hiện trình tự kết chuyển từ các tài khoản doanh thu, thu nhập sang bên Có Tài khoản 911, và từ các tài khoản chi phí sang bên Nợ Tài khoản 911 để xác định lãi hoặc lỗ.
Chương này cũng phân tích đặc trưng kỹ thuật của 5 hình thức sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Lương thực Hà Nam
Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam. Doanh nghiệp tiền thân là Sở Lương thực Hà Nam Ninh, trải qua các giai đoạn sáp nhập và phân tách (1993, 1997, 2002), đến tháng 10/2005 được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 4440 QĐ/BNNTCCĐ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính thức hoạt động từ ngày 01/10/2005. Doanh nghiệp có vốn ban đầu hơn 20 tỷ đồng, Nhà nước nắm cổ phần chi phối, trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc. Ngành nghề chính là kinh doanh, cung ứng lương thực (gạo tẻ, thóc tẻ, gạo đặc sản như nếp, tám thơm, bắc thơm, nàng hương; ngô hạt, ngô bột, sắn) và xay xát thóc gạo. Mạng lưới gồm 2 xí nghiệp tại Hà Nam (Xí nghiệp Lương thực kinh doanh tổng hợp Hà Nam, Xí nghiệp Lương thực Tâng - Thanh Liêm) và 2 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và An Giang.
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền - công nợ, Kế toán bán hàng - thuế, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương - bảo hiểm xã hội). Chính sách kế toán áp dụng: thực hiện Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
Quy trình hạch toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh năm 2012 của công ty được tác giả mô tả chi tiết:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (chi tiết thành Tài khoản 5111, Tài khoản 5112, Tài khoản 5113, Tài khoản 5114, Tài khoản 5117, Tài khoản 5118). Căn cứ bảng kê hóa đơn bán ra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ (Biểu 03, Biểu 04) rồi vào Sổ cái Tài khoản 511, cuối tháng kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có Tài khoản 911. Trong năm không phát sinh hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng cả năm 2012 là 449.000 đồng, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng lập Chứng từ ghi sổ số 05, ghi Sổ cái Tài khoản 515 và kết chuyển sang bên Có Tài khoản 911 (Nợ TK 515 / Có TK 911: 449.000 đồng).
- Thu nhập khác: Phát sinh khoản tiền hàng không phải trả với số tiền 8.667 đồng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 06, ghi Sổ cái Tài khoản 711 và kết chuyển sang bên Có Tài khoản 911 (Nợ TK 711 / Có TK 911: 8.667 đồng).
- Giá vốn hàng bán: Kết chuyển giá vốn hàng hóa tiêu thụ từ Tài khoản 632 sang Tài khoản 911 theo bút toán Nợ TK 911 / Có TK 632 với số tiền 32.740 đồng (theo số liệu ghi nhận trong bài).
- Chi phí tài chính: Toàn bộ chi phí tài chính năm 2012 là tiền lãi vay phải trả 708.138 đồng, căn cứ giấy báo Nợ lập Chứng từ ghi sổ số 11, ghi Sổ cái Tài khoản 635 và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635 là 708.138 đồng.
- Chi phí bán hàng: Tập hợp trên Tài khoản 641 gồm lương nhân viên bán hàng (tháng 02/2009 ghi nhận 895.000 đồng), các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội 17%, bảo hiểm y tế 3%, kinh phí công đoàn 2%, bảo hiểm thất nghiệp 1% (205.200 đồng) và chi phí bán hàng khác tháng 12/2012 (316.392 đồng). Bút toán kết chuyển chi phí bán hàng sang Nợ TK 911 là 1.320 đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp trên Tài khoản 642 gồm lương nhân viên quản lý (tháng 02/2009 là 128.000 đồng), chi phí quản lý khác (70.933,2 đồng), trích nộp theo lương (29.620 đồng). Bút toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang Nợ TK 911 là 228.472 đồng.
- Kết quả kinh doanh năm 2012: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định là 24.997 đồng. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với thuế suất 25% là 6.249 đồng, được ghi nhận qua bút toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Lợi nhuận sau thuế của đơn vị xác định là 18.748 đồng (trong văn bản có dòng ghi nhận 24.748 đồng và kết chuyển lãi sang Tài khoản 421).
Chương III: Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Lương thực Hà Nam
Chương III đưa ra các nhận xét đánh giá tổng hợp về ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất ba hướng giải pháp:
- Ưu điểm: Hệ thống chứng từ tuân thủ đúng quy định và mẫu biểu của Bộ Tài chính; bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng; vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; kiểm soát doanh thu chặt chẽ thông qua bảng kê hóa đơn bán ra để kê khai thuế giá trị gia tăng; hình thức Chứng từ ghi sổ cho phép kiểm tra, đối chiếu giữa các phần hành.
- Nhược điểm: Biên chế phòng kế toán chỉ có 5 người nhưng phải đảm nhiệm 12 phần hành, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm chéo sai nguyên tắc (thủ quỹ kiêm nhiệm kế toán thanh toán); nhân sự trẻ còn thụ động và phụ thuộc vào chỉ đạo của kế toán trưởng; việc ghi chép Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ bị dồn vào thời điểm cuối tháng và cuối quý khiến thông tin kế toán bị chậm trễ, không cung cấp kịp thời số liệu tổng hợp cho ban giám đốc; công ty chỉ theo dõi doanh thu tổng thể toàn doanh nghiệp mà chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng mặt hàng lương thực; doanh nghiệp chưa khai thác mối quan hệ giữa Chi phí - Doanh thu - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P).
- Giải pháp đề xuất:
- Tin học hóa toàn diện: Chuyển đổi hoàn toàn công tác kế toán thủ công sang ứng dụng máy tính và phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm áp lực ghi chép và tự động hóa khâu xử lý chứng từ.
- Mở sổ kế toán chi tiết tiêu thụ: Thiết lập sổ theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn đối với từng chủng loại mặt hàng (gạo tẻ, gạo nếp, gạo đặc sản, ngô, sắn) nhằm kiểm soát chặt chẽ cơ cấu doanh thu và hiệu quả từng mặt hàng.
- Ứng dụng phân tích mối quan hệ Doanh thu - Chi phí - Kết quả: Tổ chức phân loại chi phí thành định phí và biến phí để xác định điểm hòa vốn, cung cấp thông tin quản trị làm căn cứ định giá bán và xây dựng kế hoạch tiêu thụ hiệu quả.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn bộ quy trình hạch toán và số liệu kết chuyển kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam năm 2012 thông qua bảng tổng hợp sau:
| Khoản mục chỉ tiêu |
Tài khoản sử dụng |
Số tiền ghi nhận trong văn bản (đồng) |
Bút toán kết chuyển sang TK 911 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 (5111 - 5118) |
Theo các chứng từ ghi sổ số 03, 04 |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
| Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) |
TK 515 |
449.000 |
Nợ TK 515 / Có TK 911: 449.000 |
| Thu nhập khác (tiền hàng không phải trả) |
TK 711 |
8.667 |
Nợ TK 711 / Có TK 911: 8.667 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
32.740 |
Nợ TK 911 / Có TK 632: 32.740 |
| Chi phí tài chính (lãi vay phát sinh) |
TK 635 |
708.138 |
Nợ TK 911 / Có TK 635: 708.138 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
Kết chuyển: 1.320 |
Nợ TK 911 / Có TK 641: 1.320 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421 - 6428) |
Kết chuyển: 228.472 |
Nợ TK 911 / Có TK 642: 228.472 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
TK 911 |
24.997 |
Tổng hợp chênh lệch Nợ/Có TK 911 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (25%) |
TK 8211 |
6.249 |
Nợ TK 8211 / Có TK 3334: 6.249 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế |
TK 421 |
18.748 |
Nợ TK 911 / Có TK 421 |
Đóng góp chính của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ sự vận dụng thực tế của hình thức sổ Chứng từ ghi sổ đối với doanh nghiệp ngành lương thực hạch toán kê khai thường xuyên. Nghiên cứu chỉ ra những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ khi thiếu nhân sự (thủ quỹ kiêm nhiệm thanh toán) và độ trễ của thông tin kế toán tổng hợp khi công tác ghi sổ bị dồn vào cuối kỳ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi và thời gian: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn (từ ngày 24/03 đến ngày 18/05) và tác giả là sinh viên chưa có nhiều trải nghiệm thực tế, các kiến nghị đưa ra dừng lại ở định hướng chung về quy trình mà chưa thiết kế chi tiết hệ thống mẫu biểu sổ theo dõi từng mặt hàng hoặc quy trình tích hợp cụ thể trên phần mềm kế toán.
- Giới hạn dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu tại văn phòng công ty trong năm tài chính 2012, chưa mở rộng phân tích độc lập số liệu kế toán tại 4 đơn vị phụ thuộc (2 xí nghiệp và 2 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang).
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo cần khảo sát chuyên sâu việc chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công Chứng từ ghi sổ sang phần mềm kế toán máy vi tính, đồng thời xây dựng quy trình phân tích mối quan hệ Chi phí - Doanh thu - Lợi nhuận (C-V-P) phục vụ trực tiếp cho quyết định kinh doanh mặt hàng lương thực qua nhiều năm tài chính liên tục.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại nông sản, lương thực áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (hoặc chuyển đổi tương thích sang Thông tư 200/2014/TT-BTC) và sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Các nội dung có tính ứng dụng cao gồm: hệ thống chứng từ gốc kèm biểu mẫu chứng từ ghi sổ thực tế (Biểu 01, Biểu 02, Biểu 03, Biểu 04), sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự định khoản kết chuyển cuối kỳ qua Tài khoản 911.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho và chính sách thuế giá trị gia tăng tại đơn vị là gì?
Công ty xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho người lao động tại công ty được văn bản nêu như thế nào?
Văn bản ghi nhận tỷ lệ trích các khoản theo lương gồm: bảo hiểm xã hội trích 17% trên lương cơ bản; bảo hiểm y tế trích 3% trên lương cơ bản; kinh phí công đoàn trích 2% trên lương thực tế; và bảo hiểm thất nghiệp trích 1% trên lương.
Khoản doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong năm 2012 của công ty phát sinh từ những nội dung nào?
Năm 2012, doanh thu hoạt động tài chính của công ty phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng với số tiền 449.000 đồng; chi phí tài chính phát sinh là chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng với tổng giá trị 708.138 đồng.
Những điểm bất cập nổi bật nhất trong công tác kế toán của công ty được tác giả phát hiện là gì?
Công ty bố trí 5 nhân sự phụ trách 12 phần hành dẫn đến tình trạng thủ quỹ kiêm nhiệm kế toán thanh toán; việc ghi Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ bị dồn vào cuối tháng, cuối quý gây chậm trễ thông tin tổng hợp; chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu tiêu thụ cho từng loại mặt hàng; và chưa thực hiện phân tích mối quan hệ doanh thu - chi phí - kết quả.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Lương thực Hà Nam năm 2012, tác giả đã phản ánh trung thực toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và số liệu kết chuyển doanh thu, chi phí qua Tài khoản 911. Công trình chỉ rõ các tồn tại về bố trí nhân sự kiêm nhiệm, độ trễ khi ghi sổ thủ công dồn cuối kỳ và thiếu sổ chi tiết mặt hàng, từ đó đưa ra ba nhóm kiến nghị thiết thực gồm ứng dụng phần mềm kế toán, mở sổ chi tiết tiêu thụ và phân tích quan hệ doanh thu - chi phí - kết quả nhằm nâng cao chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp.