Thực Trạng Kế Toán Huy Động Vốn tại Eximbank Quận 10 - Báo Cáo Tốt Nghiệp

Kế toán huy động vốn ngân hàng thực trạng và giải pháp tối ưu. Tìm hiểu quy trình, thách thức và các biện pháp nâng cao hiệu quả kế toán huy động vốn NH.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2022

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại

1.1.2. Chức năng và vai trò của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền

1.1.3. Vai trò của NHTM

1.2. Tổng quan về kế toán huy động vốn tại NHTM

1.2.1. Khái niệm của vốn

1.2.2. Vai trò của vốn

1.2.3. Các hình thức huy động vốn

1.2.3.1. Huy động từ tiền gửi của khách hàng là các tổ chức, cá nhân
1.2.3.2. Huy động từ tiền gửi tiết kiệm
1.2.3.3. Huy động từ phát hành giấy tờ có giá
1.2.3.4. Huy động từ nguồn vốn khác

1.2.4. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

1.2.4.1. Nghiệp vụ của kế toán huy động vốn
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng
1.2.4.3. Chứng từ sử dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 10

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Eximbank đối với cấp độ chi nhánh iii Quận 10

2.1.3. Trách nhiệm của các thành viên tham gia vào quy trình kế toán giao dịch một cửa tại Eximbank – Chi nhánh Quận 10

2.1.4. Hình thức kế toán áp dụng tại ngân hàng

2.1.5. Chế độ chính sách kế toán tại ngân hàng

2.2. Thực trạng quy trình kế toán huy động vốn tại Eximbank – CN Quận 10

2.2.1. Quy trình gửi tiền tiết kiệm/ Tiền gửi có kỳ hạn – Trích tiền từ tài khoản thanh toán tại quầy giao dịch

2.2.2. Quy trình rút lãi/ Tất toán TGTK / TGCKH chuyển vào TKHH của chính Khách hàng tại quầy giao dịch

2.2.3. Các hình thức huy động vốn tại Eximbank – CN Quận 10

2.2.3.1. Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (còn gọi là tiền gửi thanh toán)
2.2.3.2. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.2.3.3. Tài khoản tiết kiệm Online

2.2.4. Chứng từ sử dụng

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

3.1. Nhận xét về công tác của kế toán huy động vốn

3.1.1. Về bộ máy kế toán

3.1.2. Hệ thống thông tin kê toán

3.1.3. Về sở sách, chứng từ, hạch toán

3.1.4. Trình độ nhân viên kế toán

3.1.5. Đổi mới công tác kế toán phù hợp với tiến trình hội nhập. Những hạn chế

3.2. Những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn

3.2.1. Về thực hiện các nguyên tắc, chế độ kế toán

3.2.2. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ cho cán bộ kế toán

3.2.3. Đổi mới công nghệ phù hợp với tiến trình hội nhập

3.3. Bài học kinh nghiệm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Huy Động Vốn NH Vai Trò Khái Niệm

Hệ thống tài chính, đặc biệt là hệ thống ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, nguồn vốn là yếu tố then chốt đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Kế toán, với vai trò là công cụ ghi chép, phản ánh và kiểm tra thông tin, có vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả. Kế toán huy động vốn đóng vai trò then chốt, phản ánh chính xác loại hình huy động và tổng hợp số liệu. Thông tin này cung cấp cơ sở để nhà quản lý xác định lãi suất đầu vào bình quân và đưa ra mức lãi suất cho vay phù hợp. Các nhà quản trị ngân hàng hiện nay không chỉ quan tâm đến quản trị tài sản mà còn chú trọng đến quản trị tài sản nợ. Kế toán huy động vốn giúp họ đưa ra các giải pháp tối ưu cho từng loại vốn, nâng cao hiệu quả huy động. Ngoài ra, kế toán huy động vốn còn cung cấp thông tin cho các công tác thanh tra, kiểm soát và kiểm toán. Thông tin về nguồn vốn huy động, do bộ phận kế toán cung cấp, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo niềm tin cho người gửi tiền và xây dựng hình ảnh về quy mô hoạt động của ngân hàng. Nguồn vốn huy động của ngân hàng đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá và đi vay. Theo báo cáo thực tập tốt nghiệp của Phan Thị Thu Thảo tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 10, năm 2022, "kế toán huy động vốn phản ánh chính xác được loại huy động, tổng hợp số liệu nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản lý NH".

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn trong Ngân Hàng

Vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) là giá trị tiền tệ được tạo lập hoặc huy động để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Vốn chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển. Cơ cấu vốn bao gồm vốn thuộc sở hữu ngân hàng (vốn điều lệ), vốn huy động (tiền gửi khách hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất), nguồn vốn vay (để đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc cho vay), và các nguồn vốn khác (tài trợ, ủy thác đầu tư). Vốn ảnh hưởng đến quy mô hoạt động, giúp ngân hàng chủ động kinh doanh, nâng cao vị thế cạnh tranh, làm cơ sở tiến hành hoạt động kinh doanh, và quyết định năng lực thanh toán, đảm bảo uy tín. Do đó, các NHTM phải chú trọng tăng trưởng nguồn vốn thông qua công tác huy động.

1.2. Các hình thức huy động vốn chủ yếu của NH TMCP

Ngân hàng huy động vốn thông qua nhiều hình thức: tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản thanh toán) và có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi); và từ các nguồn vốn khác (tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn liên doanh). Việc huy động từ tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân được gửi vào tài khoản tiết kiệm, xác nhận trên sổ tiết kiệm và được hưởng lãi. Huy động từ phát hành giấy tờ có giá giúp ngân hàng có nguồn vốn ổn định hơn, nhưng lãi suất thường cao hơn so với tiền gửi thông thường. Các hình thức phát hành giấy tờ có giá gồm ngang giá, chiết khấu, và phụ trội, với các phương thức trả lãi khác nhau (trả trước, trả định kỳ, trả sau).

1.3. Nghiệp vụ kế toán huy động vốn tài khoản sử dụng

Nghiệp vụ kế toán huy động vốn bao gồm ghi chép chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, tính và trả lãi cho khoản vốn huy động, quản lý hồ sơ huy động vốn, và phối hợp với phòng tín dụng để quản lý nguồn vốn huy động hiệu quả. Kế toán cung cấp thông tin chính xác về nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch cho vay hợp lý. Các tài khoản sử dụng bao gồm tiền mặt tại đơn vị, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, lãi phải trả cho tiền gửi, và chi phí trả lãi tiền gửi. Nhóm tài khoản 42 (tiền gửi khách hàng) phản ánh số tiền khách hàng gửi vào và sử dụng. Nhóm tài khoản 49 (lãi phải trả) phản ánh số tiền lãi ngân hàng đã ước tính và thanh toán. Chứng từ sử dụng bao gồm giấy gửi tiền, giấy rút tiền, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, và các loại kỳ phiếu, trái phiếu.

II. Thực Trạng Kế Toán Huy Động Vốn Phân Tích Tại Eximbank CN10

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được thành lập năm 1989. Đến nay, Eximbank là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối TMCP tại Việt Nam, với mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp cả nước. Chi nhánh Quận 10 (CN10) được thành lập năm 2004 và đã không ngừng phát triển, trở thành một trong những chi nhánh lớn trong hệ thống Eximbank. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Eximbank CN10 áp dụng mô hình giao dịch "một cửa", với hai bộ phận FRONT END (giao dịch trực tiếp với khách hàng) và BACK END (xử lý nội bộ). Các thành viên tham gia vào quy trình kế toán giao dịch một cửa bao gồm Giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng Hành chính Ngân quỹ, Kiểm soát viên và Giao dịch viên. Mỗi thành viên có trách nhiệm cụ thể trong việc điều hành, quản lý và kiểm soát các hoạt động kế toán và ngân quỹ. Eximbank – CN Quận 10 sử dụng phần mềm kế toán Core Banking Flexcube (FCC) và áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2.1. Tổng Quan về Ngân Hàng Eximbank và CN Quận 10

Eximbank được thành lập ngày 24/05/1989, là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.355 tỷ đồng. Eximbank hiện có Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. Eximbank CN Quận 10 được thành lập năm 2004, ban đầu là chi nhánh cấp 2, sau đó được nâng cấp thành chi nhánh trực thuộc Hội sở. CN10 có địa chỉ tại 65- 65A và 63/6 Ba Tháng Hai, Phường 11, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh. Hiện nay, CN có khoảng 125 nhân viên. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh bao gồm: Giám đốc chi nhánh, Phó giám đốc chi nhánh, Phòng dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính Ngân quỹ, Phòng khách hàng cá nhân, Phòng khách hàng doanh nghiệp, và Bộ phận hỗ trợ kinh doanh (BO).

2.2. Mô hình kế toán giao dịch một cửa tại Eximbank CN10

Eximbank CN Quận 10 đang áp dụng mô hình giao dịch "một cửa", quy trình xử lý nghiệp vụ được xây dựng trên nguyên tắc giải phóng nhanh khách hàng. Hệ thống được tổ chức thành 2 bộ phận: FRONT END và BACK END. FRONT END là bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng thông qua hoạt động của các Giao dịch viên (Teller) tại các quầy. Teller sẽ tự lập phiếu và tiến hành thu chi các giao dịch tiền mặt trong hạn mức quy định. BACK END là bộ phận không quan hệ trực tiếp với khách hàng, có nhiệm vụ hoàn tất nốt các phần giao dịch do bộ phận FRONT END chuyển vào hoặc thực hiện các giao dịch nội bộ của ngân hàng.

2.3. Quy trình nghiệp vụ kế toán tiền gửi tiết kiệm tại CN Eximbank

Quy trình gửi tiền tiết kiệm/ Tiền gửi có kỳ hạn – Trích tiền từ tài khoản thanh toán tại quầy giao dịch bao gồm các bước: Khách hàng đề nghị mở TGTK / TGCKH trích từ tiền TKTT của chính KH; Giao dịch viên (GDV) tiếp nhận yêu cầu của KH, tư vấn sản phẩm, dịch vụ tiết kiệm hiện có; GDV xác nhận KH; GDV hạch toán trích tiền từ TKTT của chính KH để mở TGTK/TGCKH; In Giấy mở tiết kiệm / TGCKH, HĐ TGCKH. Quy trình rút lãi/ Tất toán TGTK / TGCKH chuyển vào TKTT của chính Khách hàng tại quầy giao dịch bao gồm: Khách hàng yêu cầu rút lãi / tất toán TGTK, TGCKH để chuyên vào TKTT của chính KH; GDV tiếp nhận yêu cầu của KH thực hiện; GDV xác nhận KH; GDV hạch toán rút lãi / tất toán TGTK / TKCKH chuyển vào TKTT của chính KH, in UNC.

III. Nhận Xét Đánh Giá Điểm Mạnh Yếu Kế Toán Huy Động Vốn Eximbank

Trong hoạt động ngân hàng, nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng. Eximbank - CN Quận 10 đã đạt được những thành tựu trong công tác huy động vốn và kế toán huy động vốn, ứng dụng hệ thống Core Banking Flexcube, tuân thủ tốt quy trình nghiệp vụ và chứng từ, đội ngũ nhân viên kế toán làm việc hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán khá chặt chẽ, có sự kiểm soát đan xen, hình thức tổ chức phù hợp với đặc điểm kinh doanh. Hệ thống thông tin kế toán minh bạch, đối chiếu số liệu thường xuyên. Hệ thống chứng từ đầy đủ, hạch toán và ghi chép sổ sách đúng chuẩn mực. Nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn tốt. Bên cạnh đó, chi nhánh đã đổi mới công tác kế toán, áp dụng "Giao dịch một cửa", giúp giảm chi phí và thời gian.

3.1. Điểm mạnh về bộ máy và hệ thống thông tin kế toán

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán chặt chẽ với sự kiểm soát đan xen lẫn nhau. Ngân hàng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, phù hợp đặc điểm kinh doanh. Hệ thống thông tin kế toán minh bạch, các quy trình được xây dựng rõ ràng, việc đối chiếu số liệu thường xuyên hạn chế sai sót và cung cấp số liệu đáng tin cậy. Sự dụng phần mềm kế toán giảm chi phí nhân sự và thời gian. Các báo cáo được cung cấp kịp thời cho Ban lãnh đạo chi nhánh để đưa ra quyết định và kế hoạch phát triển.

3.2. Đánh giá về Sổ sách Chứng từ Hạch toán Nhân sự

Hệ thống chứng từ của chi nhánh áp dụng bao gồm giấy nộp tiền, lệnh thu, lệnh chi, phiếu thu, phiếu chi. Việc hạch toán và ghi chép sổ sách đúng chuẩn mực kế toán, thường xuyên kiểm tra chứng từ để đảm bảo công tác ghi chép được rõ ràng, đầy đủ, trung thực. Chứng từ được lưu trữ khoa học, có hệ thống và cẩn thận theo quy định. Hệ thống sổ sách khá đầy đủ, tỉ mỉ, việc ghi chép và mở sổ sách theo quy định do vậy công việc kế toán thực hiện khá trôi chảy. Tất cả nhân viên kế toán đều đạt trình độ Đại học, nắm rõ quy trình nghiệp vụ và xử lý công việc nhanh chóng.

3.3. Các Hạn Chế Cần Khắc Phục Để Nâng Cao Hiệu Quả

Việc xử lý chứng từ đôi khi còn chậm trễ do hệ thống máy tính hoạt động cùng lúc dẫn đến máy tính dễ bị đứng. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do tình trạng thiếu nhân viên nên vào những thời điểm lượng khách giao dịch nhiều thì việc hạch toán còn chậm. Quy trình "giao dịch một cửa" với phần mềm Core Banking Flexcube mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng có một số hạn chế như: khi có sự cố về hệ thống máy móc sẽ gây chậm trễ trong giao dịch, việc bảo mật thông tin cũng gây sức ép về chi phí.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kế Toán Huy Động Vốn Ngân Hàng

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn, cần thực hiện hạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chấp hành nghiêm túc các chế độ quy định và quy trình nghiệp vụ kế toán, đặc biệt là trong nghiệp vụ kế toán thu chi tiền mặt. Bên cạnh đó cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ cho cán bộ kế toán, tăng cường thêm nhân viên kế toán phòng giao dịch trong trường hợp điều chuyển nhân viên đi tập huấn. Đồng thời, cần đổi mới công nghệ phù hợp với tiến trình hội nhập, hạn chế sự cố máy móc và đầu tư về cơ sở hạ tầng kĩ thuật.

4.1. Tăng Cường Tuân Thủ Nguyên Tắc Chế Độ Kế Toán

Thực hiện hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chấp hành nghiêm túc theo các chế độ quy định, đúng các quy trình nghiệp vụ kế toán, đặc biệt là trong nghiệp vụ kế toán thu chi tiền mặt cần đảm bảo đúng nguyên tắc: Thu tiền trước ghi sổ sau và ghi sổ trước chi tiền sau. Vì nếu tiến hành ghi sổ trước, thu tiền sau sẽ xảy ra trường hợp kế toán nhập máy với số tiền lớn hơn số tiền thực tế thu được.

4.2. Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Kế Toán Ngân Hàng

Tăng cường thêm nhân viên kế toán phòng giao dịch trong trường hợp điều chuyển nhân viên đi tập huấn hay đi nơi khác. Việc thực hình mô hình “Giao dịch một cửa” này ngoài việc cần Giao dịch viên phải có trình độ thì đạo đức nghề nghiệp của Giao dịch viên rất là quan trọng. Có chính sách phân chia trách nhiệm và kiểm soát chéo để tránh sự thông đồng.

4.3. Đầu Tư và Nâng Cấp Công Nghệ Kế Toán Ngân Hàng

Việc đưa hệ thống phần mềm Core Banking Flexcube và áp dụng mô hình giao dịch một cửa vào Eximbank – CN Quận 10 đã làm giảm bớt các sai sót có thể xảy ra trong quá trình huy động vốn. Các Giao dịch viên thay vì thực hiện giao dịch hạch toán các bút toán phát sinh nay chỉ cần chọn đúng màn hình để thực hiện giao dịch. Nhưng vì công tác kế toán giao dịch phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của phần mềm công nghệ tin học mà NH đang áp dụng nên NH cần hạn chế về sự cố máy móc, có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng kĩ thuật, cải tạo nâng cấp mạng cục bộ, ổn định mạng, nâng cao tốc độ đường truyền,…

V. Ứng Dụng Thực Tế Kinh Nghiệm Bài Học Từ Eximbank CN10

Trong quá trình thực tập tại Eximbank, sinh viên đã có cơ hội quan sát và học hỏi kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ kế toán. Qua đó, rút ra những bài học quan trọng về chuẩn bị kiến thức và tâm lý trước khi thực tập, thu thập thông tin tại ngân hàng, phong cách làm việc chuyên nghiệp và kỹ năng giao tiếp với khách hàng. Quan sát thực tế một cách chân thực nhất kết hợp cùng với những kiến thức đã được học ở trường. Quan trọng hơn cả là kinh nghiệm làm việc trực tiếp và những kỹ năng thu nhập được sẽ hỗ trợ rất nhiều cho công việc sau này

5.1. Chuẩn Bị Trước Khi Thực Tập Tại Ngân Hàng

Cần phải chọn được công ty cho thực tập đúng chuyên ngành của mình và bắt đầu tiến hành nộp những thông tin cần thiết mà công ty đề ra. Để việc thực tập mang lại hiệu quả cao, thì cần phải có một sự chuẩn bị tốt không những kiến thức mà còn ở tâm lý vì có kết quả hay không là do tính thích nghi của mỗi người.

5.2. Thu thập thông tin kỹ năng giao tiếp

Kiên nhẫn, cởi mở, hòa đồng với các anh chị trong Ngân hàng thì sẽ dễ dàng cho em ở việc xin số liệu và hướng dẫn. Và trong khoảng thời gian này em còn học được từ anh chị phong cách làm việc chuyên nghiệp, thái độ làm việc nghiêm túc và trung thực. Qua thời gian thực tập này còn giúp em trau dồi kỹ năng giao tiếp, ứng xử với khách hàng cùng với kinh nghiệm của các anh chị đi trước và rèn luyện khả năng đối diện với những rủi ro trong công việc, giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

5.3. Tích Lũy Kinh Nghiệm và Kỹ Năng

Cố gắng quan sát và ghi nhớ những điều đã được anh chị hướng dẫn để tích lũy được những kinh nghiệm riêng cho mình. Tuy nhiên, cần chủ động trong việc tìm hiểu và nghiên cứu hơn để được giải đáp được hết những câu hỏi từ các anh chị nhân viên. Vì vậy, để làm việc có hiệu quả cao cho ngành nghề sau này của mình, cần phải có một sự chuẩn bị tốt không những kiến thức chuyên ngành mà còn rèn luyện các kỹ năng làm việc chuyên nghiệp.

VI. Kết Luận Triển Vọng Kế Toán Huy Động Vốn Ngân Hàng

Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển. Eximbank - CN Quận 10 đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác kế toán huy động vốn, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Hy vọng rằng những phân tích và giải pháp được đề xuất trong bài viết này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tại Eximbank CN Quận 10 nói riêng và các ngân hàng khác nói chung.

6.1. Tầm Quan Trọng của Nghiệp Vụ Huy Động Vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, thường xuyên và là vấn đề trung tâm trong hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào. Quy mô, chất lượng huy động vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng nói riêng và nó quyết định tới sự cung ứng vốn cho nền kinh tế nói chung.

6.2. Nỗ Lực và Thành Quả của Eximbank CN Quận 10

Eximbank – CN Quận 10 là một Chi nhánh đang từng bước đi vào nền kinh tế thị trường. Dưới sự lãnh đạo đầy kinh nghiệm của Ban giám đốc, sự chăm chỉ, đầy nhiệt huyết trong công việc của các nhân viên nên bộ phận kế toán luôn cố gắng phản ánh kịp thời chính xác, đầy đủ thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chi nhánh đã vượt qua nhiều thử thách, nổ lực phấn đấu với tinh thần chủ động, sáng tạo, luôn tìm tòi đổi mới phương thức huy động vốn cũng như nâng cao hiệu quả của công tác kế toán huy động vốn.

22/09/2025
Thực trạng kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh quận 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: − Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam: “NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”, trong đó “hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. − Luật NH của Pháp định nghĩa: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức kí thác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

− Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Từ những nhận định trên có thể cho thấy NHTM là thuật ngữ chỉ các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng chính nhất so với bất kì tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Chức năng và vai trò của Ngân hàng Thương mại 1. Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Thông qua sự điều chuyển vốn giữa người thừa vốn sang người có nhu cầu thêm việc 1 làm, cải thiện mức sống của dân cư và ổn định thu chi của Chính phủ.

Chức năng trung gian thanh toán NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán,… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.

Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Hiện nay, các trung tâm thanh toán quốc tế đã được thiết lập để làm tăng hiệu quả thanh toán ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ tốt cho nền kinh tế đang ngày càng phát triển. Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

Chức năng tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung 2 ương đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.

Vai trò của NHTM − Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. − Là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường. − Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước. − Là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.

Tổng quan về kế toán huy động vốn tại NHTM 1. Khái niệm của vốn Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Nó chi phối hoàn toàn hoạt động của NHTM. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của NH.

Cơ cấu vốn của NHTM bao gồm: − Vốn thuộc sỡ hữu NH: Là vốn tự có của NH, nó là vốn điều lệ khi NH mới đi vào hoạt động và được bổ sung thường xuyên. − Vốn huy động: Các khoản tiền gửi này không thuộc sở hữu của NH nhưng NH được quyền sử dụng đối với những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi này. Chủ yếu là vốn tiền gửi của khách hàng. Đây là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn.

Các hoạt động sử dụng vốn và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này. − Nguồn vốn vay: Tiền gửi mà Ngân hàng nhận được là nguồn vốn mà NH có được một cách thu động.  Thứ nhất: Vay để đáp ứng nhu cầu thanh toán của NH.  Thứ hai: Vay hộ cho KH.

 Thứ ba: Vay để cho vay.  Thứ tư: Vay để giảm chi phí nguồn tiền cho giai đoạn sau. − Nguồn vốn khác. Vai trò của vốn − Nguồn vốn có ảnh hưởng tới quy mô hoạt động của NH.

3 − Vốn giúp NH chủ động trong kinh doanh. − Giúp NH nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường. − Vốn là cơ sở để NH tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. − Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên thị trường.

Vì vậy, để NH tồn tại và phát triển, ngoài vốn chủ sở hữu, các NH phải chú trọng tới việc tăng trưởng nguồn vốn nghĩa là phải làm tốt công tác huy động vốn. Các hình thức huy động vốn 1. Huy động từ tiền gửi của khách hàng là các tổ chức, cá nhân − Tiền gửi không kỳ hạn: Còn được gọi là TK tiền gửi thanh toán. Tiền mà người gửi tiền có thể gửi và rút ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư TK.

Mục đích chính là để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. − Tiền gửi có kỳ hạn: Là người gửi tiền chỉ nhận được tiền sau một thời gian nhất định. Và mục đích chính là để hưởng lãi. Huy động từ tiền gửi tiết kiệm Là khoản tiền cá nhân được gửi vào TK tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.

Do vậy, TK Tiền gửi tiết kiệm không được dùng để thực hiện các khoản thanh toán. − TGTK không kỳ hạn: Người gửi tiền có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ số tiền trong sổ tiết kiệm mà không cần phải báo trước và bất kì ngày làm việc nào của tổ chức nhận TGTK. Chính vì điều này nên NH thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này. − TGTK có kỳ hạn: Người gửi tiền chỉ có thể rút ra sau một thời gian nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận TGTK.

Do đó loại tiền gửi này tương đối ổn định và NH có thể xác định được thời gian rút tiền của KH. Vì vậy, NH trả lãi loại sản phẩm này cao hơn so với lãi suất loại TGTK không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán. Huy động từ phát hành giấy tờ có giá − Các giấy tờ có giá là các công cụ Nợ do NH phát hành để huy động vốn trên thị trường. Nguồn vốn này tương đối ổn định.

Lãi suất này phụ thuộc vào tính cấp thiết của việc huy động vốn nên lãi suất của loại sản phẩm này thường cao hơn lãi suất của TGTK thông thường. 4 − Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành gồm có kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá. Theo chuẩn mực kế toán số 16, phát hành giấy tờ có giá theo 3 hình thức: phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ngang giá, chiết khấu và phụ trội. Với các hình thức phát hành khác nhau thì phương thức trả lãi cũng khác nhau: trả lãi trước, trả lãi định kỳ hoặc trả lãi sau.

Huy động từ nguồn vốn khác Bao gồm nguồn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, nhận vốn liên doanh, kiên kết,… Bằng đồng Việt Nam hay bằng ngoại tệ của Chính Phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác giao cho NHTM sử dụng theo các mục đích chỉ định. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn 1. Nghiệp vụ của kế toán huy động vốn − Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình huy động vốn (nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá,.), tính và trả lãi cho khoản vốn huy động. − Tính và trả lãi cho KH theo đúng nguyên tắc, chính xác để đảm bảo thu nhập cho NH.

− Kế toán huy động vốn phải có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ huy động vốn của KH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ